Quy định và cách tính thuế đất thổ cư mới nhất 2024

Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất là Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, được sửa đổi bởi Luật Đất đai 2024.

Cụ thể, Điều 249 Luật Đất đai 2024 sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 về giá của 01 m2 đất là giá đất theo bảng giá đất tương ứng với mục đích sử dụng và được ổn định theo chu kỳ 05 năm.

Đất thổ cư có phải đóng thuế hằng năm không?
Căn cứ theo Điều 2 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 về các đối tượng chịu thuế bao gồm:
Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật này sử dụng vào mục đích kinh doanh.
Đất thổ cư hay thường được gọi là đất ở (gồm diện tích đất ở nông thôn và thành thị) thuộc nhóm phi nông nghiệp. Do đó, người sử dụng đất thổ cư có nghĩa vụ nộp thuế hàng năm.
Thời hạn nộp thuế sử dụng đất thổ cư
Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài.
Cụ thể, thời hạn nộp thuế như sau:
Thời hạn nộp tiền thuế sử dụng diện tích đất phi nông nghiệp:
Lần đầu: Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế.
Từ năm thứ hai trở đi: Chậm nhất ngày 31/10 hàng năm.
Hồ sơ khai điều chỉnh: Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo.
Tiền thuế chênh lệch: Chậm nhất ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

Thời hạn nộp thuế đất thổ cư:
Lần đầu: Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế.
Từ năm thứ hai trở đi: Chậm nhất ngày 31/10 hàng năm.
Hồ sơ khai điều chỉnh: Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo.
Tiền thuế chênh lệch: Chậm nhất ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

Trường hợp người nộp thuế đất thổ cư chậm thời hạn theo Luật Quản lý thuế Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 có quy định sau:

Tiền chậm nộp thuế được tính bằng 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp. Số tiền phạt được tính bắt đầu từ ngày tiếp theo sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế đến ngày người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
Cách tính tiền chậm nộp thuế đất thổ cư cụ thể như sau:

Tiền chậm nộp = Số tiền thuế đất thổ cư chậm nộp x 0.03% x Số ngày chậm nộp

Cập nhật cách tính thuế đất thổ cư chi tiết nhất
Căn cứ vào Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Thông tư 153/2011/TT-BTC, quy trình tính thuế sử dụng đất thổ cư được xác định theo công thức sau:

Số thuế phát sinh (đồng) = Diện tích đất tính thuế x Giá của 1m2 đất x Thuế suất (%)

Các diện tích đất cần phải tính thuế:
Tổng diện tích của tất cả các mảnh đất thuộc đối tượng chịu thuế trên địa bàn tỉnh.
Diện tích đất ghi trong sổ đỏ (hoặc diện tích đất thực tế nếu lớn hơn).
Diện tích đất thực tế sử dụng đối với đất chưa có sổ đỏ.
Giá 1m2 đất cần tính thuế là giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và ổn định theo chu kỳ 5 năm. Giá đất này không thay đổi trong suốt chu kỳ, ngay cả khi có sự thay đổi về người nộp thuế.
Thuế suất đối với đất thổ cư:
Diện tích đất thổ cư tính thuế
Mức thuế suất áp dụng
Diện tích đất thổ cư nằm trong hạn mức: 0,03%
Diện tích đất tính thuế không vượt quá 3 lần của hạn mức: 0,07%
Diện tích đất tính thuế vượt quá 3 lần của hạn mức: 0,15%
Diện tích đất ở, nhà nhiều tầng, nhà chung cư, công trình xây dựng (áp dụng mức thuế suất): 0.03%

Hy vọng với những thông tin chi tiết về quy định và cách tính thuế đất thổ cư năm 2024, bạn đã có thể tự mình tính toán và hoàn thành nghĩa vụ thuế một cách dễ dàng, đúng thời hạn. Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết và được tư vấn cụ thể, bạn nên liên hệ với cơ quan thuế địa phương hoặc chuyên gia tư vấn thuế MOORE AISC.