• Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14
• Nghị định 155/2020/NĐ-CP
• Nghị định 156/2020/NĐ-CP
• Thông tư 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 hướng dẫn CBTT, Thông tư 68/2024/TT-BTC ngày 18/9/2024
• Thông tư 116/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 hướng dẫn QTCT
• Thông tư 118/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 hướng dẫn chào mua công khai, mua lại cổ phiếu
• Quy chế CBTT tại SGDCKVN và công ty con (ban hành kèm theo Quyết định số21/QĐ-SGDVN ngày 21/12/2021)
• Quy chế Niêm yết và giao dịch chứng khoán niêm yết tại SGDCKVN (ban hành kèm theo QĐ số 17/QĐ-HĐTV ngày 31/3/2022)
• Quy chế đăng ký và quản lý giao dịch chứng khoán chưa niêm yết (ban hành kèm theo QĐ số 34/QĐ-HĐTV ngày 16/11/2022)
Trạng thái chứng khoán (Điều 37 đến 41)
Cảnh báo (Điều 37): Vốn Điều lệ dưới 30 tỷ đồng; LNST chưa phân phối âm; BCTC có ý kiến ngoại trừ; Chưa họp ĐHĐCĐ quá 06 tháng; Chậm BCTC kiểm toán/bán niên soát xét quá 15 ngày; vi phạm từ 04 lần trở lên.
Kiểm soát (Điều 38): Vốn điều lệ dưới 30 tỷ đồng kỳ kế tiếp; LNST 02 năm gần nhất âm; Lỗ lũy kế vượt quá vốn điều lệ thực góp; BCTC có ý kiến ngoại trừ 02 năm liên tiếp; Chậm nộp BCTC kiểm toán/bán niên soát xét quá 30 ngày; TCNY chậm nộp BCTC kiểm toán năm trong 02 năm liên tục; Tiếp tục vi phạm CBTT sau khi bị đưa vào cảnh báo.
Hạn chế giao dịch: Chậm nộp BCTC kiểm toán/bán niên soát xét quá 45 ngày; Tiếp tục vi phạm CBTT sau khi bị đưa vào kiểm soát;
Tạm ngừng giao dịch: TCNY không giải trình và đưa ra phương án khắc phục khi chứng khoán bị đưa vào diện cảnh báo, kiểm soát, tạm ngừng.
Đình chỉ giao dịch: Chậm nộp BCTC kiểm toán/bán niên soát xét quá 6 tháng; Tiếp tục vi phạm CBTT sau khi bị đưa vào hạn chế giao dịch
Hủy niêm yết bắt buộc (Khoản 1 Điều 120 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP)
a) TCNY hủy tư cách công ty đại chúng theo thông báo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
b) TCNY ngừng hoặc bị ngừng các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính từ 01 năm trở lên;
c) TCNY bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành;
e) Kết quả sản xuất, kinh doanh bị thua lỗ trong 03 năm liên tục hoặc tổng số lỗ luỹ kế vượt quá số vốn điều lệ thực góp
hoặc vốn chủ sở hữu âm trong báo cáo tài chính kiểm toán năm gần nhất trước thời điểm xem xét;
g) TCNY chấm dứt sự tồn tại do tổ chức lại, giải thể hoặc phá sản;
h) TCKT không chấp nhận thực hiện kiểm toán hoặc có ý kiến kiểm toán trái ngược hoặc từ chối cho ý kiến đối với báo cáo
tài chính năm gần nhất của tổ chức niêm yết hoặc có ý kiến kiểm toán ngoại trừ đối với báo cáo tài chính năm trong 03 năm
liên tiếp;
i) TCNY chậm nộp báo cáo tài chính năm trong 3 năm liên tiếp;
m) TCNY bị đình chỉ hoạt động hoặc cấm hoạt động đối với ngành nghề hoặc hoạt động kinh doanh chính;
n) Không đáp ứng điều kiện niêm yết do sáp nhập, tách doanh nghiệp và các trường hợp cơ cấu lại doanh nghiệp; hoặc sau
khi hoàn thành các hoạt động sáp nhập, tách doanh nghiệp và các trường hợp cơ cấu lại doanh nghiệp nhưng không thực
hiện thủ tục đăng ký niêm yết, đề nghị xem xét lại điều kiện niêm yết hoặc thay đổi đăng ký niêm yết trong thời hạn quy
định;
o) Tổ chức niêm yết vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ công bố thông tin, không hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Sở giao
dịch chứng khoán và các trường hợp khác mà Sở giao dịch chứng khoán hoặc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xét thấy cần
thiết phải hủy niêm yết nhằm bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư.





