Công Ty TNHH Kiểm Toán & Dịch Vụ Tin Học TP.HCM

Địa Chỉ: 389A Điện Biên Phủ, P4, Q3, TP.HCM

Email: info@aisc.com.vn

Hotline: (84.28) 3.832.9129

Thuế liên quan đến hoạt động chuyển nhượng vốn

Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn quy định về thuế GTGT và TNCN

Bán cổ phần phải nộp thuế TNCN như chuyển nhượng chứng khoán

 Công văn số 2969/TCT-DNNCN ngày 31/7/2019 của Tổng cục Thuế về mẫu biểu khai thuế TNCN (2 trang)

 Hoạt động chuyển nhượng cổ phần của cá nhân phải kê khai nộp thuế TNCN theo quy định về chuyển nhượng chứng khoán.

Theo đó, trường hợp cổ đông là cá nhân không cư trú chuyển nhượng cổ phần tại Việt Nam cho cổ đông khác cũng là cá nhân không cư trú thì phải trực tiếp khai nộp thuế theo quy định về chuyển nhượng chứng khoán.

Hồ sơ khai thuế gồm: Tờ khai mẫu số 04/CNV-TNCN ban hành kèm Thông tư 92/2015/TT-BTC và bản chụp Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần (Khoản 6 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC ).

Trường hợp Công ty Việt Nam đứng ra khai nộp thay thuế TNCN cho cổ đông thì trên tờ khai phải ghi cụm từ “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế” và cần thể hiện đầy đủ thông tin mã số thuế của người chuyển nhượng cổ phần.

Bán cổ phần chưa niêm yết phải nộp thuế TNCN 0.1% trên giá trị hợp đồng

Công văn số 3082/TCT-DNNCN ngày 6/8/2019 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần (2 trang)

Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của cá nhân thuộc diện phải kê khai nộp thuế TNCN theo quy định về chuyển nhượng chứng khoán.

Theo đó, người chuyển nhượng cổ phần phải trích nộp thuế TNCN với thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần (Điều 16 Thông tư 92/2015/TT-BTC).

Trường hợp cổ phần chuyển nhượng chưa niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán thì “giá chuyển nhượng” làm căn cứ tính thuế là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán (Điều 16 Thông tư 92/2015/TT-BTC ).

Bán cổ phiếu ở nước ngoài phải trích nộp 0,1% thuế TNCN

Công văn số 1970/TCT-DNNCN ngày 17/5/2019 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phiếu tại nước ngoài (3 trang)

Theo quy định khoản 1 Điều 2 Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12, cá nhân cư trú tại Việt Nam phải nộp thuế trên toàn bộ thu nhập phát sinh trong và ngoài Việt Nam.

Bán cổ phiếu ở nước ngoài phải trích nộp 0,1% thuế TNCN

Công văn số 1970/TCT-DNNCN ngày 17/5/2019 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phiếu tại nước ngoài (3 trang)

Theo quy định khoản 1 Điều 2 Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12, cá nhân cư trú tại Việt Nam phải nộp thuế trên toàn bộ thu nhập phát sinh trong và ngoài Việt Nam.

Theo đó, trường hợp người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam có phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu tại nước ngoài thì phải kê khai nộp thuế TNCN tại Việt Nam theo diện chuyển nhượng chứng khoán.

Số thuế TNCN phải nộp từ chuyển nhượng cổ phiếu bằng 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần (Điều 16 Thông tư 92/2015/TT-BTC ).

Hồ sơ khai thuế nộp tại Cục Thuế nơi người nước ngoài cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú) (khoản 7 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC).

Bên mua và bán vốn góp đều ở nước ngoài vẫn phải nộp thuế tại Việt Nam 

 Công văn số 44290/CT-TTHT ngày 10/6/2019 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn (2 trang)

Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP , doanh nghiệp nước ngoài nếu có phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng vốn tại Việt Nam thì phải khai nộp thuế TNDN tại Việt Nam.

Theo đó, trường hợp Công ty nước ngoài chuyển nhượng vốn cho Công ty khác cũng ở nước ngoài nhưng phần vốn chuyển nhượng có nguồn gốc ở Việt Nam thì phải nộp thuế TNDN tại Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh.

Số thuế TNDN phải nộp được xác định căn cứ vào doanh thu, giá vốn và chi phí của hoạt động chuyển nhượng vốn.

Trường hợp bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng vốn đều là các Công ty ở nước ngoài thì Công ty Việt Nam nơi có vốn chuyển nhượng chịu trách nhiệm kê khai nộp thay thuế TNDN (tiết c khoản 2 Điều 14 Thông tư 78/2014/TT-BTC).


Tổ chức nước ngoài chuyển nhượng cổ phần tại Việt Nam sẽ phải áp dụng thuế TNDN

Công văn số 1535/TCT-CS ngày 19/4/2019 của Tổng cục Thuế về việc chuyển nhượng chứng khoán (2 trang)

Theo Công văn này, tổ chức nước ngoài không có pháp nhân tại Việt Nam khi chuyển nhượng phần vốn (cổ phần) đang nắm giữ tại Việt Nam sẽ phải chịu thuế chuyển nhượng vốn theo quy định của thuế TNDN (khác với quy định dành cho thuế TNCN).

Bên Việt Nam khi nhận chuyển nhượng vốn trong trường hợp này sẽ phải chịu trách nhiệm khấu trừ và nộp thay

Chi phí tư vấn được giảm trừ khi tính thuế chuyển nhượng vốn

Công văn số 16281/CT-TTHT ngày 8/4/2019 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc hạch toán chi phí tư vấn chuyển nhượng vốn (3 trang)

Theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư 78/2014/TT-BTC, chi phí chuyển nhượng vốn được trừ khi tính thuế TNDN là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

Chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng; các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh…

Theo đó, trường hợp Công ty ở nước ngoài phát sinh hoạt động chuyển nhượng vốn góp tại Việt Nam cho cá nhân nước ngoài thì các chi phí tại Việt Nam liên quan đến hoạt động tư vấn và làm thủ tục chuyển nhượng vốn được trừ khi tính thuế chuyển nhượng vốn.

Tuy nhiên, lưu ý, các khoản chi phí chuyển nhượng vốn nêu trên không được giảm trừ khi xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp Việt Nam nơi Công ty nước ngoài đầu tư vốn.

Chuyển nhượng vốn góp chỉ được miến thuế GTGT còn thuế TNDN phải nộp

 Công văn số 8453/CT-TTHT ngày 6/3/2019 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế đối với chuyển nhượng vốn góp (5 trang)

“Chuyển nhượng vốn góp” thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC ).

Theo đó, khi Công ty chuyển nhượng phần vốn góp cho Công ty khác thì không phải khai nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.

Tuy nhiên, khoản thu từ chuyển nhượng vốn góp phải kê khai vào thu nhập khác và trích nộp thuế TNDN (Điều 14 Thông tư 78/2014/TT-BTC , Điều 8 Thông tư 96/2015/TT-BTC , Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC ).

Chuyển nhượng vốn miễn thuế GTGT nhưng phải xuất hóa đơn

 Công văn số 82368/CT-TTHT ngày 17/12/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về hóa đơn GTGT khi chuyển nhượng vốn (2 trang)

Chuyển nhượng vốn góp, cổ phần thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (tiết d khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC ).

Tuy nhiên, vẫn phải phát hành hóa đơn, trên hóa đơn ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi, gạch bỏ (điểm 2.1 Phụ lục 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC ).

Mua lại phần vốn góp bên nước ngoài nhưng phải nộp thay thuế

Công văn số 1755/CT-TTHT ngày 14/1/2019 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn (6 trang)

Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Thông tư 78/2014/TT-BTC, trường hợp nhà đầu tư phát sinh hoạt động chuyển nhượng vốn góp tại Công ty là tổ chức, cá nhân không cư trú thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế.

Đối với nhà đầu tư là tổ chức nước ngoài, khấu trừ thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn theo hướng dẫn tại Điều 14 Thông tư 78/2014/TT-BTC và khoản 7 Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC .

Đối với nhà đầu tư là cá nhân nước ngoài, khấu trừ thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn theo hướng dẫn tại Điều 11, Điều 20 Thông tư 111/2013/TT-BTC và khoản 2 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC .

Thuế suất chuyển nhượng vốn của cá nhân và doanh nghiệp đều 20%

 Công văn số 53152/CT-TTHT ngày 31/7/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn (9 trang)

Theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC , khi phát sinh hoạt động chuyển nhượng vốn góp tại Việt Nam, cá nhân phải kê khai nộp thuế theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất 20%.

Thu nhập tính thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng vốn trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan. Nếu thu nhập chịu thuế phát sinh bằng ngoại tệ thì thực hiện quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của ngân hàng nơi cá nhân đó mở tài khoản (Điều 13 Thông tư 92/2015/TT-BTC ).

Trường hợp khác, nếu bên phát sinh chuyển nhượng vốn là tổ chức thì phải kê khai nộp thuế TNDN theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC , áp dụng thuế suất thông thường là 22% (từ 2016 là 20%).

Thu nhập tính thuế cũng được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí chuyển nhượng liên quan. Tỷ giá quy đổi khi phát sinh thu nhập chịu thuế bằng ngoại tệ cũng là tỷ giá mua vào của ngân hàng nơi tổ chức đó mở tài khoản (Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC ).

Chuyển nhượng vốn gắn với BĐS khai thuế như thế nào?

Công văn số 81215/CT-TTHT ngày 19/12/2017 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế chuyển nhượng Công ty TNHH MTV (3 trang)

Trường hợp Công ty đã đầu tư 100% TSCĐ (bao gồm nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển…) để thành lập Công ty con TNHH MTV, nay muốn bán toàn bộ Công ty con dưới hình thức chuyển nhượng vốn gắn với BĐS thì kê khai các loại thuế như sau:

– Thuế GTGT: chuyển nhượng vốn thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo khoản 8d Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC . Khi xuất hóa đơn, dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi gạch bỏ.

– Thuế TNDN: kê khai nộp thuế theo hoạt động chuyển nhượng BĐS. Trong đó, giá mua của phần vốn chuyển nhượng là giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời điểm chuyển nhượng ghi trên sổ sách, chứng từ kế toán và được xác nhận bằng kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập (khoản 7a Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC ).

Chuyển nhượng vốn góp: không có thu nhập vẫn phải khai thuế

 Công văn số 7998/CT-TTHT ngày 18/8/2017 của Cục Thuế TP. HCM về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn (2 trang).

Theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC , cá nhân cư trú phải khai thuế TNCN theo từng lần chuyển nhượng vốn góp, cho dù không phát sinh thu nhập.

Số thuế TNCN phải nộp từ chuyển nhượng vốn được xác định theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC .

Tuy nhiên, cần lưu ý, trường hợp doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn mà không xuất trình được chứng từ chứng minh đã nộp thuế TNCN thì doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm nộp thay.

Gửi Bình Luận

Tin Tức

Bản tin tóm tắt pháp luật tháng 7/2019

Thuế liên quan đến hoạt động chuyển nhượng vốn

Các quy định về chuyển lỗ

Quy định mới về trích lập các khoản dự phòng 2019

Văn Bản Pháp Luật

Bản tin tóm tắt pháp luật tháng 7/2019

Thuế liên quan đến hoạt động chuyển nhượng vốn

Các quy định về chuyển lỗ

Quy định mới về trích lập các khoản dự phòng 2019