Công Ty TNHH Kiểm Toán & Dịch Vụ Tin Học TP.HCM

Địa Chỉ: 389A Điện Biên Phủ, P4, Q3, TP.HCM

Email: info@aisc.com.vn

Hotline: (84.28) 3.832.9129

Các quy định liên quan đền đầu tư nước ngoài

Không cho phép điều chỉnh lại tỷ giá vốn góp theo giá thực tế

Công văn số 6714/BKHĐT-ĐTNN ngày 17/9/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ghi nhận lại vốn góp, vốn điều lệ theo tỷ giá thực tế (1 trang).

Theo Công văn số 5587/BKHĐT-ĐTNN ngày 9/8/2019, khi kê khai Đơn đăng ký đầu tư, nhà đầu tư bắt buộc phải ghi mức vốn góp bằng VND và giá trị tương đương theo đồng ngoại tệ (nếu có). Đồng thời, trên Giấy chứng nhận đầu tư, gồm cả Giấy chứng nhận của nhà đầu tư nước ngoài cũng thể hiện rõ mức vốn góp bằng VND và giá trị tương đương theo đồng ngoại tệ.

Do đó, về nguyên tắc, tất cả các dự án đầu tư, kể cả dự án đầu tư của nước ngoài đều phải xác định và đăng ký mức vốn góp/vốn điều lệ bằng VND. Nhà đầu tư bắt buộc phải góp đủ số vốn như đã đăng ký, không cho phép điều chỉnh lại theo tỷ giá thực tế.

Việc nhà đầu tư nước ngoài mua vốn góp tại Việt Nam

Công văn số 8797/BKHĐT-ĐTNN ngày 11/12/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc nhà đầu tư nước ngoài mua lại phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam (1 trang)

Liên quan đến việc nhà đầu tư nước ngoài mua lại phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam, Bộ Kế hoạch & Đầu tư yêu cầu thực hiện theo quy định tại Điều 26 Luật Đầu tư và Điều 46 Nghị định 118/2015/NĐ-CP .

Bên mua và bán vốn góp đều ở nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam phải nộp thuế thay

Công văn số 47360/CT-TTHT ngày 6/7/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn (4 trang)

Theo quy định tại Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC, nhà đầu tư nước ngoài khi phát sinh hoạt động chuyển nhượng vốn góp tại Việt Nam thì phải chịu thuế chuyển nhượng vốn, cho dù bên nhận chuyển nhượng đồng thời cũng ở nước ngoài.

Trường hợp này, doanh nghiệp Việt Nam nơi có phần vốn góp được chuyển nhượng phải chịu trách nhiệm kê khai nộp thay thuế chuyển nhượng vốn.

Căn cứ tính thuế chuyển nhượng vốn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 14 Thông tư 78/2014/TT-BTC

Dự án hình thành từ việc chia tách doanh nghiệp không được ưu đãi

Công văn số 48505/CT-TTHT ngày 12/7/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư tại Khu công nghiệp (4 trang)

Theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC , dự án đầu tư mới trong khu công nghiệp (KCN) được hưởng ưu đãi thuế không bao gồm dự án được hình thành từ việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp.

Theo đó, các dự án được hình thành từ việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi doanh nghiệp cho dù địa điểm thực hiện dự án là ở trong KCN thì cũng không được ưu đãi thuế.

Đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài xin cấp giấy chứng nhận đầu tư dự án trong KCN trước sau đó mới đăng ký thành lập Công ty để thực hiện dự án, nếu thỏa mãn các điều kiện “KCN không nằm trên địa bàn KT-XH thuận lợi”, “không phải dự án hình thành từ việc chia, tách…chuyển đổi doanh nghiệp”, “có hạch toán kế toán đầy đủ” và “nộp thuế theo kê khai” thì cũng được ưu đãi.

Hiện nay, mức ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mới trong KCN vẫn là miễn thuế 2 năm và giảm 50% thuế trong 4 năm tiếp theo (Điều 6 Thông tư 151/2014/TT-BTC ).

 Nhà đầu tư làm gì khi dự án hết thời gian hoạt động

Công văn số 5859/BKHĐT-ĐTNN ngày 21/8/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về thủ tục sau khi kết thúc thời gian hoạt động dự án (1 trang)

Tùy thuộc nhà đầu tư muốn tiếp tục thực hiện hay chấm dứt dự án sau khi kết thúc thời hạn hoạt động, sẽ phải tiến hành các thủ tục khác nhau.

Theo đó, nếu muốn gia hạn thời gian thực hiện dự án thì phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư theo Điều 40 Luật Đầu tư và Điều 34 Nghị định 118/2015/NĐ-CP .

Ngược lại, nếu muốn chấm dứt dự án thì phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư theo Điều 41 Nghị định 118/2015/NĐ-CP .

Khi chấm dứt dự án, nhà đầu tư được tự thanh lý tài sản theo quy định của pháp luật về thanh lý tài sản của dự án chấm dứt hoạt động.

Trường hợp dự án đầu tư được nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì việc xử lý quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất khi chấm dứt dự án được thực hiện theo pháp luật đất đai.

Cấm chuyển về nước ngoài khoản lợi nhuận cam kết tái đầu tư

Công văn số 8762/CT-TTHT ngày 19/8/2019 của Cục Thuế TP. HCM về việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài (1 trang)

Liên quan đến việc xác định lợi nhuận được chuyển ra nước ngoài, Cục thuế TP. HCM yêu cầu thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư 186/2010/TT-BTC .

Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài được phép chuyển lợi nhuận về nước định kỳ hàng năm.

Số lợi nhuận được chuyển về nước (sau khi trừ chi phí) bao gồm:

(i) lợi nhuận mà nhà đầu tư được chia hoặc thu được trong năm tài chính từ hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam căn cứ theo BCTC đã kiểm toán và tờ khai quyết toán thuế của doanh nghiệp nơi đầu tư;

(ii) các khoản lợi nhuận khác như lợi nhuận chưa chuyển hết từ các năm trước chuyển sang.

Tuy nhiên, nhà đầu tư nước ngoài phải trích để lại phần lợi nhuận cam kết sử dụng để tái đầu tư tại Việt Nam.

Người nước ngoài đang sinh sống tại việt nam được góp vốn bằng tài khoản việt nam

Công văn số 5661/NHNN-QLNH ngày 24/7/2019 của Ngân hàng Nhà nước về việc thanh toán giao dịch góp vốn, mua cổ phần của cá nhân nước ngoài sinh sống tại Việt Nam (2 trang)

Hiện nay, việc mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp/gián tiếp của nhà đầu tư nước ngoài được quy định tại Thông tư 19/2014/TT-NHNN và Thông tư 05/2014/TT-NHNN . Tuy nhiên, các Thông tư này chỉ điều chỉnh việc mở và sử dụng tài khoản đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú tại Việt Nam.

Đối với nhà đầu tư nước ngoài đã sinh sống và cư trú dài hạn (trên 12 tháng) tại Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước cho rằng việc sử dụng tài khoản thanh toán để chuyển tiền góp vốn, mua cổ phần sẽ thực hiện theo quy định tại Thông tư 16/2014/TT-NHNN .

Cụ thể, theo Điều 7 Thông tư 16/2014/TT-NHNN , nhà đầu tư nước ngoài là người cư trú được sử dụng tài khoản thanh toán bằng VND để chuyển tiền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp Việt Nam, trên cơ sở tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối trong hoạt động đầu tư nước ngoài, quy định của pháp luật về chứng khoán, đầu tư và các quy định khác có liên quan.

Nhà đầu tư nước ngoài xin phép khi môi giới thương mại

Công văn số 4364/BKHĐT-ĐTNN ngày 26/6/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc đăng ký bổ sung ngành, nghề kinh doanh (1 trang)

Theo Bộ Kế hoạch & Đầu tư, các ngành nghề “Đại lý, môi giới hàng hóa (loại trừ môi giới bảo hiểm, môi giới bất động sản)” và “Dịch vụ ủy thác, giám sát trên cơ sở phí và hợp đồng” chưa được quy định tại Biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam trong WTO.

Tuy nhiên, các ngành nghề nêu trên không thuộc ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 .

Lưu ý, trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đăng ký ngành nghề “môi giới thương mại” tại Việt Nam thì phải xin cấp giấy phép kinh doanh theo quy định tại Nghị định 09/2018/NĐ-CP .

Gửi Bình Luận

Tin Tức

Tuyển dụng sinh viên thực tập kiểm toán 2019-2020

Các quy định liên quan đền đầu tư nước ngoài

Bản tin tóm tắt pháp luật tháng 8/2019

Tuyển dụng Trợ lý kiểm toán viên.

Văn Bản Pháp Luật

Các quy định liên quan đền đầu tư nước ngoài

Bản tin tóm tắt pháp luật tháng 8/2019

Bản tin tóm tắt pháp luật tháng 7/2019

Thuế liên quan đến hoạt động chuyển nhượng vốn