Công Ty TNHH Kiểm Toán & Dịch Vụ Tin Học TP.HCM

Địa Chỉ: 389A Điện Biên Phủ, P4, Q3, TP.HCM

Email: info@aisc.com.vn

Hotline: (84.28) 3.832.9129

Bản tin pháp luật tháng 9/2019

CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN:

  • Thông tư và văn bản mới
  1. [Hợp nhất] – Luật Kế toán.

Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH ngày 4/7/2019 của Văn phòng Quốc hội về Luật Kế toán (31 trang):

Văn bản hợp nhất các sửa đổi, bổ sung của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 vào Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015.

  1. Thông tư số 55/2019/TT-BTCngày 21/8/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn bàn giao, tiếp nhận, xử lý khoản nợ và tài sản loại trừ khi chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước

Thông tư hướng dẫn về thủ tục bàn giao nợ và tài sản không tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa (loại trừ) cho Công ty Mua bán nợ theoNghị định 126/2017/NĐ-CP .

Điểm cần lưu ý, trường hợp doanh nghiệp có thu hồi được nợ trước khi thực hiện bàn giao thì sau khi trừ đi chi phí phải nộp về Công ty Mua bán nợ. Thời hạn nộp trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày thu được tiền, nếu chậm nộp phải chịu thêm tiền lãi và tiền lãi chậm nộp không được tính là chi phí hợp lý (chỉ được bù đắp bằng lợi nhuận sau thuế) (khoản 2 Điều 5).

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2019 và thay thế Thông tư số 57/2015/TT-BTC ngày 24/4/2015.

  1. Thông tư số 57/2019/TT-BTCngày 26/8/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế xử lý rủi ro của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Thông tư hướng dẫn Quỹ bảo lãnh tín dụng áp dụng các cơ chế xử lý rủi ro khi bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn theoNghị định 34/2018/NĐ-CP .

Theo đó, khoản bảo lãnh vay vốn được coi là có rủi ro khi doanh nghiệp vay vốn thuộc các trường hợp quy định tại Điều 7 Thông tư này, như: bị thiệt hại về tài chính, tài sản do thiên tai, mất mùa, dịch bệnh, hỏa hoạn; bị phá sản; có nợ xấu từ nhóm 3 đến nhóm 5; …

Tùy thuộc mức độ rủi ro, nguyên nhân dẫn đến rủi ro, tình hình tài chính của doanh nghiệp được bảo lãnh vay vốn, Quỹ bảo lãnh tín dụng có thể xử lý bằng một hoặc đồng thời các biện pháp sau: cơ cấu nợ, khoanh nợ, bán tài sản bảo đảm, bán nợ, xóa nợ lãi, xóa nợ gốc (Điều 8).

Trong đó, biện pháp bán tài sản bảo đảm của doanh nghiệp được bảo lãnh vay vốn áp dụng khi đã được cơ cấu nợ, khoanh nợ, xóa nợ lãi hoặc Quỹ bảo lãnh tín dụng nhận thấy nếu được cơ cấu nợ, khoanh nợ, xóa nợ lãi thì doanh nghiệp cũng không trả được nợ (Điều 13).

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2019

  • Thuế TNCN
  1. Trả lãi vay cho người nước ngoài có phải khấu trừ thuế TNCN?

Công văn số 8178/CT-TTHT ngày 31/7/2019 của Cục Thuế TP. HCM về thuế TNCN

Theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 và Điều 10 Thông tư 111/2013/TT-BTC , “lãi tiền vay” được xem là thu nhập từ đầu tư vốn, phải chịu thuế TNCN 5%.

Theo đó, trường hợp Công ty chi trả lãi tiền vay cho người nước ngoài cư trú tại Việt Nam thì đây là thu nhập từ đầu tư vốn, phải khấu trừ thuế TNCN 5%.

  • Thuế GTGT
  1. Tài khoản chuyển tiền trên chứng từ thanh toán phải khớp với hợp đồng?

Công văn số 7003/CT-TTHT ngày 8/7/2019 của Cục Thuế TP. HCM về việc hoàn thuế GTGT

Theo Cục thuế TP. HCM, về nguyên tắc, việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải đảm bảo điều kiện thông tin tài khoản của khách hàng nước ngoài trên chứng từ thanh toán phải phù hợp với thông tin trên hợp đồng mua bán (bao gồm cả phụ lục hợp đồng hoặc bản xác nhận giữa 2 bên về thông tin tài khoản của khách hàng).

  1. Bán voucher chỉ lập phiếu thu, không lập hóa đơn

Công văn số 73223/CT-TTHT ngày 19/9/2019 của Cục Thuế TP. Hà Nội về hóa đơn chứng từ khi sử dụng voucher, phiếu quà tặng

“Phiếu quà tặng” (hay Voucher) không phải là hàng hóa, dịch vụ mà chỉ là chứng từ có giá trị để đổi lấy hàng hóa, dịch vụ.

Theo đó, trường hợp Công ty mua Voucher của nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ để làm giải thưởng cho khách hàng trong các chương trình quảng cáo hoặc bán lại cho đối tác thì khi thu tiền bán Voucher chỉ lập phiếu thu.

Tại thời điểm khách hàng sử dụng các Voucher này để đổi lấy hàng hóa, dịch vụ thì cơ sở bán hàng hóa, dịch vụ mới phát hành hóa đơn và khai nộp thuế.

  • Thuế TNDN:
  1. Nhận thanh toán trực tiếp từ ngân hàng nước ngoài, chứng từ có hợp lệ để hoàn thuế?

Công văn số 3352/TCT-KK ngày 22/8/2019 của Tổng cục Thuế về việc thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Căn cứ hướng dẫn tại Điều 8, Điều 9 Thông tư 46/2014/TT-NHNN và Công văn số 5806/TCT-KK ngày 24/12/2014, chứng từ thanh toán qua ngân hàng bắt buộc phải có “số hiệu tài khoản thanh toán của bên trả (hoặc chuyển) tiền”.

Theo Công văn này, trường hợp khách hàng nước ngoài thanh toán tiền hàng xuất khẩu cho bên Việt Nam qua ngân hàng bằng thư tín dụng (L/C) nhưng thực tế trên chứng từ thanh toán thể hiện tài khoản của phía nước ngoài chuyển tiền không phải là tài khoản của khách hàng hay của bên thứ ba được ủy quyền thanh toán ghi trong hợp đồng xuất khẩu thì chứng từ này không được chấp nhận.

  1. Tài khoản chuyển tiền trên chứng từ thanh toán phải khớp với hợp đồng?

Công văn số 7003/CT-TTHT ngày 8/7/2019 của Cục Thuế TP. HCM về việc hoàn thuế GTGT

Theo Cục thuế TP. HCM, về nguyên tắc, việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải đảm bảo điều kiện thông tin tài khoản của khách hàng nước ngoài trên chứng từ thanh toán phải phù hợp với thông tin trên hợp đồng mua bán (bao gồm cả phụ lục hợp đồng hoặc bản xác nhận giữa 2 bên về thông tin tài khoản của khách hàng).

  1. Vé máy bay đi công tác được phép thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân

Công văn số 8912/CT-TTHT ngày 20/8/2019 của Cục Thuế TP. HCM về thuế TNDN

Theo quy định tại khoản 2.9 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC , trường hợp Công ty cho người lao động đi công tác tự thanh toán tiền vé máy bay bằng thẻ tín dụng cá nhân sau đó Công ty thanh toán lại theo quy chế tài chính thì khoản chi này cũng được chấp nhận hạch toán.

Trường hợp Công ty trực tiếp mua vé máy bay trên mạng cho người lao động đi công tác nhưng không thu hồi được thẻ lên máy bay (boarding pass), để được hạch toán chi phí này thì cần phải có: vé máy bay điện tử, quyết định cử đi công tác và chứng từ thanh toán chuyển khoản (khoản 2.9 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ).

Lưu ý, nếu Công ty mua vé máy bay của các hãng hàng không nước ngoài không có văn phòng bán vé hoặc đại lý tại Việt Nam thì phải khấu trừ, nộp thay thuế nhà thầu (nếu có) theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC .

  • Thuế nhà thầu:
  1. Chi phí trả thay cho chuyên gia có chịu thuế nhà thầu?

Công văn số 61850/CT-TTHT ngày 5/8/2019 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc kê khai thuế nhà thầu nước ngoài.

Trường hợp Công ty thuê Công ty nước ngoài cung cấp dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật cho dự án tại Việt Nam và chịu các chi phí phát sinh liên quan đến chuyên gia nước ngoài được cử sang thực hiện dịch vụ thì các chi phí cho chuyên gia nước ngoài cũng phải tính vào thu nhập chịu thuế nhà thầu (Điều 6, Điều 7 Thông tư 103/2014/TT-BTC ).

Đồng thời, các chuyên gia nước ngoài phải kê khai nộp thuế TNCN đối với các khoản thu nhập phát sinh từ việc thực hiện dịch vụ tại Việt Nam (khoản 1 Điều 2 Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12).

Về nguyên tắc, thuế nhà thầu phải kê khai theo từng lần phát sinh thanh toán cho nhà thầu nước ngoài, tuy nhiên có thể đăng ký khai theo tháng (khoản 3 Điều 20 Thông tư 156/2013/TT-BTC).

  • Vấn đề khác
  1. Chi từ thiện có được hạch toán

Công văn số 8898/CT-TTHT ngày 20/8/2019 của Cục Thuế TP. HCM về chính sách thuế

Theo quy định tại khoản 2.32 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, đối với khoản chi từ thiện, doanh nghiệp chỉ được hạch toán khi tiền từ thiện đó nhằm mục đích: tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục thiên tai, xây nhà tình nghĩa, tình thương; tài trợ cho nghiên cứu khoa học; tài trợ cho đối tượng chính sách và tài trợ cho địa phương đặc biệt khó khan

Ngược lại, nếu từ thiện cho các mục đích khác thì không được chấp nhận, doanh nghiệp sẽ bị xuất toán chi phí từ thiện.

  1. Tặng quà có cần yêu cầu khách hàng ký xác nhận

Hỏi:

Ngân hàng tôi có các chương trình tặng quà cho khách hàng. Tôi muốn hỏi ngoài việc xuất hóa đơn quà tặng thì bộ chứng từ có cần danh sách chi tiết về khách hàng nhận quà và chữ ký xác nhận của khách hàng không để được ghi nhận vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?

Trả lời:

– Căn cứ Khoản 9 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC  ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC  ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn, chứng từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

– Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC  ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định về lập hóa đơn;

– Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC  ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC  ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC  và Điều 1 Thông tư 151/2014/TT-BTC) quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Ngân hàng có chương trình tặng quà cho khách hàng, nếu việc tặng quà để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật và đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC  thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi liên quan đến việc tặng rượu cho khách hàng nêu trên; khi tặng quà cho khách hàng, Ngân hàng phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.

  1. Về căn cứ lập hóa đơn điện tử

Công văn số 3371/TCT-CS ngày 26/8/2019 của Tổng cục Thuế về hóa đơn điện tử

Tùy thuộc doanh nghiệp áp dụng hóa đơn điện tử (HĐĐT) theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP hay Nghị định 119/2018/NĐ-CP, việc lập hóa đơn sẽ khác nhau.

Nếu áp dụng HĐĐT theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP thì thời điểm lập thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC . Các nội dung phải lập trên HĐĐT theo quy định tại Điều 6 Thông tư 32/2011/TT-BTC .

Nếu áp dụng HĐĐT theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP thì thời điểm lập và các nội dung phải lập trên HĐĐT thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định 119/2018/NĐ-CP và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Tuy nhiên, lưu ý, việc áp dụng HĐĐT theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP chỉ được chấp nhận đến ngày 31/10/2020.

  1. Bán hàng dưới 200.000 VND được miễn xuất hóa đơn

Hỏi:

Công ty tôi kinh doanh trong lĩnh vực bán lẻ đồ dùng gia dụng, do vậy, có nhiều đơn hàng giá trị thấp. Xin hỏi, công ty tôi có bắt buộc phải lập hóa đơn đối với những đơn hàng có giá trị thấp hay không?

Trả lời:

Điều 18 Thông tư số 39/2014/TT-BTC  hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về việc bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập hóa đơn như sau:

  1. Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.
  2. Khi bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày (mẫu số 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
  3. Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hóa đơn này ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”.

Như vậy, nếu công ty bạn bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.

  1. Sửa chữa văn phòng đi thuê, tính vào nguyên giá hay chi phí hợp lý?

Hỏi:

Ðơn vị chúng tôi đi thuê mặt bằng làm văn phòng, hợp đồng thuê mặt bằng thời hạn 3 năm, hết hạn hợp đồng ký gia hạn 3 năm cho từng lần. Trên mặt bằng thô ban đầu, chúng tôi thuê nhà thầu tiến hành thiết kế hoàn thiện để đưa vào sử dụng với mục đích làm văn phòng ngân hàng, chi phí hoàn thiện toàn bộ các hạng mục bao gồm: vật liệu, lắp đặt, nội thất bàn ghế tủ, nhân công và phí quản lý trả cho nhà thầu.
Chúng tôi có được hạch toán khoản chi phí này vào TSCÐ (loại hình văn phòng) và trích khấu hao theo khung quy định của Bộ tài chính?
Trong quá trình sử dụng chúng tôi có tiến hành nâng cấp sửa chữa: cải tạo tăng thêm chỗ làm việc, bố trí lắp đặt lại các phòng làm việc theo yêu cầu… các chi phí phát sinh thêm sau này có được coi là chi phí sửa chữa TSCÐ và được cộng vào nguyên giá TSCÐ để tiến hành trích khấu hao?

Trả lời:

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi. bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định các khoản chi được trừ và không được trừ;

– Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTCngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Căn cứ theo hướng dẫn trên thì về nguyên tắc doanh nghiệp thuê mặt bằng làm văn phòng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, nêu trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng thời gian tối đa không quá 03 năm. Đối với các tài sản khác (không phải chi phí sửa chữa tài sản đi thuê) mà doanh nghiệp mua sắm để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu đủ tiêu chuẩn là TSCĐ thì doanh nghiệp hạch toán vào nguyên giá TSCĐ và trích khấu hao theo quy định.

Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, … không đáp ứng đủ điều kiện xác định là TSCĐ theo quy định thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm.

Gửi Bình Luận

Tin Tức

Đào tạo nội bộ “Kỹ năng Teamleader” AISC

UBCKNN công bố danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng

Các trường hợp không phải xuất hóa đơn

Một số các quy định về khai thuế

Văn Bản Pháp Luật

UBCKNN công bố danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng

Các trường hợp không phải xuất hóa đơn

Một số các quy định về khai thuế

05 nội dung đáng chú ý trong Thông tư hướng dẫn về hóa đơn điện tử theo thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30/09/2019.