Công Ty TNHH Kiểm Toán & Dịch Vụ Tin Học TP.HCM

Địa Chỉ: 389A Điện Biên Phủ, P4, Q3, TP.HCM

Email: info@aisc.com.vn

Hotline: (84.28) 3.832.9129

Bản tin tóm tắt pháp luật tháng 8/2019

Nội dung chính:

  • Các văn bản hướng dẫn về:
  • Chính sách mới về Bảo hiểm
  • Thuế Thu nhập cá nhân (“TNCN”);
  • Thuế Giá trị gia tăng (“GTGT”);
  • Thuế nhà thầu;
  • Một số vấn đề khác.

CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN:

  • Chính sách mới về Bảo hiểm
  1. Từ 01/09/2019, Danh sách hưởng chế độ ốm đau, thai sản phải nộp trực tuyến qua phần mềm.

Công văn số 1938/BHXH-CĐ ngày 27/8/2019 của Bảo hiểm xã hội TP. HCM về giao dịch điện tử trong lĩnh vực giải quyết trợ cấp ốm đau, thai sản, dưỡng sức thông báo rằng:

Kể từ ngày 01/09/2019, các doanh nghiệp tại TP. HCM đã giao dịch điện tử với cơ quan BHXH sẽ phải nộp Danh sách hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản (mẫu 01B-HSB) qua phần mềm giao dịch của BHXH (địa chỉ https://gddt.baohiemxahoi.gov.vn) hoặc bằng phần mềm của các nhà IVAN.

Trong đó, lưu ý:

– Danh sách hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản nộp cho cơ quan BHXH phải được ký số.

– Đối với các hồ sơ cần nộp bổ sung chứng từ giấy, ngày tiếp nhận hồ sơ sẽ được tính từ khi cơ quan BHXH nhận đầy đủ chứng từ giấy.

– Kết quả giải quyết hồ sơ sẽ được gửi bằng bản điện tử theo mẫu C70a-HD (và mẫu 1C-HSB, nếu có).

  • Thuế TNCN
  1. Quyết định phái cử có được dùng làm chứng từ hạch toán tiền lương của người nước ngoài?

Công văn số 6990/CT-TTHT ngày 8/7/2019 của Cục Thuế TP. HCM về chính sách thuế có nêu: theo quy định tại khoản 2.6 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động chỉ được hạch toán nếu có ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng trong Hợp đồng lao động (hoặc Thỏa ước lao động tập thể/Quy chế tài chính/Quy chế thưởng).

Theo Công văn này, “Quyết định phái cử” người nước ngoài sang Công ty Việt Nam làm việc nếu có thể hiện sự thỏa thuận về việc làm, tiền lương, điều kiện làm việc,… và đầy đủ các nội dung của một Hợp đồng lao động theo Điều 23 BLLĐ, đồng thời có ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tiền lương, tiền thưởng trong Quyết định phái cử thì được tính vào chi phí hợp lý.

Cần nhớ, người nước ngoài được phái cử sang Công ty Việt Nam làm việc phải xin giấy phép lao động nếu không thuộc các trường hợp được miễn.

  1. Cách xác định năm tính thuế đầu tiên và thời hạn quyết toán thuế của người nước ngoài

Ngày 19/7/2019 của Cục Thuế TP. Hà Nội ban hành công văn số 56770/CT-TTHTvề chính sách thuế TNCN như sau:

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư 111/2013/TT-BTC, trường hợp người nước ngoài cư trú đủ 183 ngày trong vòng 12 tháng liên tục đến Việt Nam thì cũng được xác định là cá nhân cư trú.

Tuy nhiên, trong trường hợp này, năm tính thuế đầu tiên của người nước ngoài không xác định theo năm dương lịch mà tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến Việt Nam. Năm tính thuế thứ 2 trở đi mới xác định theo từng năm dương lịch.

Giả sử một người nước ngoài sang Việt Nam làm việc từ tháng 7/2017, tính đến tháng 6/2018 (12 tháng liên tục) người này cư trú đủ 183 ngày thì được xác định là cá nhân cư trú. Trong đó, năm tính thuế thứ 1 là từ tháng 7/2017 đến tháng 6/2018, năm tính thuế thứ 2 là từ tháng 1/2018 đến tháng 12/2018.

Về thời hạn quyết toán thuế TNCN của năm tính thuế thứ 1, là ngày thứ 90 kể từ ngày người nước ngoài cư trú đủ 12 tháng liên tục và chắc chắn được quyết toán theo biểu lũy tiến.

Từ năm tính thuế thứ 2, nếu người nước ngoài còn cư trú đủ 183 ngày trong năm dương lịch thì tiếp tục được áp dụng theo biểu lũy tiến, số thuế TNCN phải nộp được xác định theo điểm e.2 khoản 2 Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Ngoài ra năm làm việc cuối cùng tại Việt Nam, người nước ngoài phải xác định lại tình trạng là cá nhân cư trú hay không cư trú căn cứ vào số ngày ở Việt Nam tính đến thời điểm xuất cảnh là trên hay dưới 183 ngày.

Nếu năm cuối cùng người nước ngoài ở Việt Nam dưới 183 ngày thì được xác định là cá nhân không cư trú và phải nộp thuế TNCN theo thuế suất 20%, tuy nhiên sẽ được miễn quyết toán trước khi về nước (Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC).

  • Thuế GTGT
  1. Thay đổi mục đích sử dụng máy móc miễn thuế, truy nộp thuế GTGT theo mức giá nào?

Công văn số 5584/TCHQ-TXNK ngày 30/8/2019 của Tổng cục Hải quan về thuế GTGT đối với mặt hàng máy may công nghiệp nhập khẩu

Theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC, đối với hàng hóa nhập khẩu không chịu thuế TTĐB và thuế BVMT, giá tính thuế GTGT sẽ là giá nhập khẩu cộng (+) thuế nhập khẩu (nếu có).

Theo đó, trường hợp Công ty nhập khẩu máy móc thuộc đối tượng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT sẽ là “giá nhập khẩu”.

Tuy nhiên, nếu Công ty thay đổi mục đích sử dụng máy móc nhập khẩu miễn thuế thì phải mở tờ khai mới, truy nộp thuế nhập khẩu, tiền phạt (nếu có) và thuế GTGT bổ sung (tính trên tiền thuế nhập khẩu truy nộp).

Giả sử trường hợp máy móc thay đổi mục đích sử dụng có thuế suất nhập khẩu là 0% dẫn đến tiền thuế nhập khẩu phải truy nộp bằng 0 đồng thì thuế GTGT phải nộp bổ sung sẽ là 0 đồng.

Số thuế GTGT phải nộp bổ sung (nếu có) khi thay đổi mục đích sử dụng máy móc miễn thuế vẫn được khấu trừ (không được hoàn) nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.

  1. Bán hàng hóa trong kho ngoại quan có phải nộp thuế GTGT?

Công văn số 5374/CT-TTHT ngày 30/5/2019 của Cục Thuế TP. HCM trả lời về chính sách thuế GTGT có nêu:

Theo quy định tại khoản 20 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC, hàng hóa mua bán giữa nước ngoài với khu phi thuế quan (PTQ) và giữa các khu PTQ với nhau thuộc diện không chịu thuế GTGT.

Theo đó, trường hợp Công ty mua hàng hóa từ nước ngoài gửi vào kho ngoại quan (được xem là khu PTQ) sau đó bán lại cho doanh nghiệp nội địa, nếu hàng hóa đó chưa làm thủ tục nhập khẩu thì đây là giao dịch bán hàng hóa trong khu PTQ, thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Trường hợp bên mua là một doanh nghiệp thuộc khu PTQ thì đây là giao dịch bán hàng hóa giữa các khu PTQ với nhau, cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Khi lập hóa đơn cho khách hàng trong cả hai trường hợp trên, Công ty đều sử dụng hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.

  • Thuế nhà thầu:
  1. Thời hạn khai thuế nhà thầu căn cứ theo ngày ký hợp đồng hay ngày thanh toán?

Theo công văn số 6111/CT-TTHT ngày 14/6/2019 của Cục Thuế TP. HCM về chính sách thuế và khoản 3 Điều 10 và khoản 3 Điều 20 Thông tư 156/2013/TT-BTC, thời điểm khai thuế nhà thầu đối với trường hợp nộp thuế theo tỷ lệ % là trong vòng 10 ngày kể từ ngày thanh toán tiền cho nhà thầu.

Theo đó, trường hợp Công ty thuê tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ thiết kế, năm ký hợp đồng khác với năm thanh toán thì thời hạn khai thuế nhà thầu là trong vòng 10 ngày kể từ ngày chuyển tiền cho bên nước ngoài.

Đối với số thuế GTGT đã khấu trừ nộp thay nhà thầu nước ngoài, Công ty được kê khai, khấu trừ toàn bộ, nếu có chứng từ, biên lai nộp thuế GTGT và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Đối với số thuế TNDN, nếu tại hợp đồng dịch vụ thỏa thuận doanh thu bên nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN thì Công ty được hạch toán số thuế TNDN nộp thay vào năm dịch vụ hoàn thành, không phải năm phát sinh thanh toán (khoản 2.37 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC)

  • Vấn đề khác
  1. Hàng hưởng thuế FTA 0% được miễn tham vấn giá

Theo Công văn số 2190/TCHQ-TXNK ngày 16/4/2019, đối với những tờ khai hải quan bị Hệ thống chỉ dẫn kiểm tra trị giá do có rủi ro nếu hàng hóa đó có thuế nhập khẩu là 0% hoặc không có thuế thì sẽ được miễn tham vấn giá, cơ quan Hải quan chỉ đánh dấu nghi vấn để tăng cường theo dõi.

Cụm từ “hàng hóa có thuế nhập khẩu là 0% hoặc không có thuế” được hiểu là hàng hóa không chịu các loại thuế ở khâu xuất khẩu, nhập khẩu hoặc có thuế suất 0% theo Biểu thuế XNK ưu đãi.

Ngoài ra, hàng hóa nhập khẩu có C/O và được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt (FTA) là 0% cũng được miễn tham vấn giá theo hướng dẫn nêu trên.

  1. Nợ khó đòi đã bù đắp bằng dự phòng vẫn phải theo dõi ít nhất 10 năm

Theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 6 Thông tư 228/2009/TT-BTC, đối với giá trị tổn thất thực tế của khoản nợ không có khả năng thu hồi, doanh nghiệp được sử dụng dự phòng nợ khó đòi và quỹ dự phòng tài chính (nếu có) để bù đắp. Phần chênh lệch thiếu được hạch toán trực tiếp vào chi phí quản lý.

Cần lưu ý, đối với khoản nợ đã bù đắp bằng dự phòng nêu trên, doanh nghiệp vẫn phải theo dõi riêng ở ngoài bảng cân đối kế toán trong thời hạn tối thiểu 10 năm, tối đa 15 năm, đồng thời vẫn phải tiếp tục thực hiện các biện pháp thu hồi nợ (Trích Công văn số 5797/CT-TTHT ngày 10/6/2019 của Cục Thuế TP. HCM).

Gửi Bình Luận

Tin Tức

Tuyển dụng sinh viên thực tập kiểm toán 2019-2020

Các quy định liên quan đền đầu tư nước ngoài

Bản tin tóm tắt pháp luật tháng 8/2019

Tuyển dụng Trợ lý kiểm toán viên.

Văn Bản Pháp Luật

Các quy định liên quan đền đầu tư nước ngoài

Bản tin tóm tắt pháp luật tháng 8/2019

Bản tin tóm tắt pháp luật tháng 7/2019

Thuế liên quan đến hoạt động chuyển nhượng vốn