Công Ty TNHH Kiểm Toán & Dịch Vụ Tin Học TP.HCM

Địa Chỉ: 389A Điện Biên Phủ, P4, Q3, TP.HCM

Email: info@aisc.com.vn

Hotline: (84.28) 3.832.9129

Bản tin tóm tắt pháp luật số 03/2018

Nội dung chính:

  • Các văn bản hướng dẫn về:
  • Thuế Giá trị gia tăng (“GTGT”);
  • Thuế Thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”);
  • Thuế nhà thầu;
  • Các vấn đề liên quan khác về chính sách thuế.

 

CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN:

  • Thuế GTGT.
  1. Dùng chung TSCĐ cho hoạt động kinh doanh không chịu thuế GTGT phải được hạch toán riêng.

Theo Công văn số 48508/CT-TTHT ngày 12/7/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc khấu trừ thuế GTGT của TSCĐ phục vụ hoạt động chịu thuế và không chịu thuế: đối với TSCĐ sử dụng đồng thời cho hoạt động SXKD chịu và không chịu thuế GTGT thì phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào của từng hoạt động và chỉ được khấu trừ phần thuế GTGT tương ứng dùng cho hoạt động chịu thuế (Khoản 9 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC).

Nếu doanh nghiệp không thể tự hạch toán riêng thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sẽ xác định căn cứ theo tỷ lệ % giữa doanh thu chịu thuế, doanh thu không phải nộp thuế so với tổng doanh thu.

Việc phân bổ số thuế GTGT được khấu trừ thực hiện theo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý và tính lại vào cuối năm. Lưu ý, trường hợp doanh nghiệp hoạt động theo loại hình tổ chức tín dụng thì thuế GTGT đầu vào của TSCĐ không được kê khai khấu trừ, chỉ có thể tính vào nguyên giá hoặc hạch toán vào chi phí hợp lý (Điều 9 Thông tư 151/2014/TT-BTC).

  1. Hàng xuất khẩu tại chỗ không được hoàn thuế nguyên liệu.

Công văn số 3158/TXNK-CST ngày 15/6/2018 của Tổng cục Hải quan về việc hoàn thuế nhập khẩu.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, hàng hóa nhập kinh doanh đưa vào sản xuất xuất khẩu chỉ được xét hoàn thuế khi sản phẩm được xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu PTQ.

Theo đó, đối với sản phẩm xuất khẩu tại chỗ (giao tại Việt Nam) theo chỉ định của thương nhân nước ngoài thì không thuộc trường hợp được hoàn thuế nhập khẩu nguyên liệu.

 

  1. Từ ngày 1/2/2018, phục hồi hoàn thuế GTGT cho hàng xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu.

Công văn số 54150/CT-TTHT ngày 2/8/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc hoàn thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu

Theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC, kể từ ngày 1/7/2016, hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu không được hoàn thuế GTGT đầu vào.

Tuy nhiên, kể từ ngày 1/2/2018, hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu đã được phép hoàn thuế GTGT trở lại, nếu thực hiện xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan (khoản 2 Điều 1 Nghị định 146/2017/NĐ-CP).

  1. Gỡ bỏ việc ấn định số lượng hóa đơn được phát hành của doanh nghiệp mới thành lập.

Công văn số 3074/TCT-CS ngày 9/8/2018 của Tổng cục Thuế về việc đính chính văn bản

Văn bản đính chính hướng dẫn tại điểm 1 Công văn số 1546/TCT-CS ngày 24/4/2018 liên quan đến việc thông báo phát hành hóa đơn của doanh nghiệp mới thành lập.

Theo đó, Công văn đã gỡ bỏ hướng dẫn về việc cơ quan thuế ấn định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 tháng đến 6 tháng đối với doanh nghiệp mới thành lập.

  1. Giao dịch hoán đổi lãi suất được miễn thuế GTGT.

Công văn số 4955/CT-TTHT ngày 31/5/2018 của Cục Thuế TP. HCM về chính sách thuế

Theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC, dịch vụ tài chính phái sinh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

“Hoán đổi lãi suất (cho vay)” là một trong các dịch vụ tài chính phái sinh nên hoạt động này được miễn thuế GTGT.

Hoán đổi lãi suất (IRS) là giao dịch trong đó các bên cam kết định kỳ thanh toán cho bên kia khoản tiền lãi tính theo một loại lãi suất thả nổi hoặc cố định bằng cùng một đồng tiền trên cùng một khoản tiền gốc danh nghĩa nhất định

  1. Xác định thuế GTGT phải nộp khi thanh lý TSCĐ vào nội địa thế nào?

Công văn số 54475/CT-TTHT ngày 3/8/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế đối với DNCX thanh lý tài sản cố định

Theo quy định tại khoản 55 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC, DNCX được bán thanh lý TSCĐ nhập khẩu miễn thuế vào thị trường nội địa.

Tuy nhiên, DNCX phải mở tờ khai chuyển mục đích sử dụng, kê khai nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT khâu nhập khẩu với cơ quan hải quan.

Đồng thời, khi bán thanh lý, DNCX còn phải làm thủ tục đề nghị cấp hóa đơn lẻ tại cơ quan thuế để xuất giao cho bên mua (doanh nghiệp nội địa).

Số thuế GTGT phải nộp khi bán thanh lý TSCĐ được xác định bằng chênh lệch giữa số thuế GTGT ghi trên hóa đơn lẻ với số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu khi chuyển mục đích sử dụng (điểm 9 Công văn số 18195/BTC-TCHQ ngày 8/12/2015).

 

  • Thuế TNDN
  1. Thuế suất chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp và cá nhân.

Công văn số 53152/CT-TTHT ngày 31/7/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn. Theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC, khi phát sinh hoạt động chuyển nhượng vốn góp tại Việt Nam, cá nhân phải kê khai nộp thuế theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất 20%.

Thu nhập tính thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng vốn trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan. Nếu thu nhập chịu thuế phát sinh bằng ngoại tệ thì thực hiện quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của ngân hàng nơi cá nhân đó mở tài khoản (Điều 13 Thông tư 92/2015/TT-BTC).

/Trường hợp khác, nếu bên phát sinh chuyển nhượng vốn là tổ chức thì phải kê khai nộp thuế TNDN theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC, áp dụng thuế suất thông thường là 22% (từ 2016 là 20%).

Thu nhập tính thuế cũng được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí chuyển nhượng liên quan. Tỷ giá quy đổi khi phát sinh thu nhập chịu thuế bằng ngoại tệ cũng là tỷ giá mua vào của ngân hàng nơi tổ chức đó mở tài khoản (Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC).

  1. Ghi nhận chi phí dự án công nghệ thông tin hình thành tại nước ngoài.

Công văn số 53064/CT-TTHT ngày 31/7/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc ghi nhận chi phí dự án công nghệ thông tin hình thành tại nước ngoài. Theo Công văn này, trường hợp Công ty thực hiện dự án đầu tư hệ thống công nghệ thông tin (máy chủ chẳng hạn) ở nước ngoài, nếu đáp ứng các tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ hữu hình và/hoặc TSCĐ vô hình theo khoản 1, 2 Điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC, đồng thời có tài liệu chứng minh máy chủ thuộc sở hữu của Công ty và được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam công nhận quyền sở hữu thì được phép trích khấu hao.Theo Công văn này, trường hợp Công ty phát sinh các khoản chi hỗ trợ, chi phí tiếp thị, thưởng khuyến mại cho nhân viên của các đại lý theo chương trình thi đua khuyến khích bán hàng, nếu đáp ứng các điều kiện dưới đây thì được tính vào chi phí hợp lý:

Chi phí khấu hao máy chủ đặt tại nước ngoài nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì được trừ khi tính thuế TNDN.

Đối với các chi phí thuê thực hiện dịch vụ liên quan đến hệ thống máy chủ tại nước ngoài nếu đáp ứng điều kiện theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC nêu trên thì cũng được hạch toán.

Tuy nhiên, trường hợp Công ty không có đủ tài liệu pháp lý chứng minh máy chủ đặt tại nước ngoài thuộc quyền sở hữu của Công ty thì không được trích khấu hao, tính vào chi phí hợp lý đối với hệ thống máy chủ này.

  1. Chuyển lợi nhuận tích lũy nhiều năm ra nước ngoài.

Công văn số 57077/CT-TTHT ngày 15/08/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 186/2010/TT-BTC, nhà đầu tư nước ngoài được quyền chuyển lợi nhuận về nước, nhưng phải đảm bảo các điều kiện: đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính tại Việt Nam, đã nộp BCTC, tờ khai quyết toán thuế TNDN và thông báo trước khi chuyển lợi nhuận.

Trong đó, Thông báo về việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài phải thực hiện theo biểu mẫu ban hành tại Thông tư 186/2010/TT-BTC và phải trình bày cụ thể số tiền chuyển lợi nhuận của từng năm (nếu chuyển dồn lợi nhuận của nhiều năm).

Nhà đầu tư được tự quyết định số lợi nhuận chuyển ra nước ngoài nhưng phải đảm bảo phù hợp với các quy định tại Thông tư 186/2010/TT-BTC.

Thời điểm chuyển lợi nhuận ra nước ngoài phải chờ sau 07 ngày làm việc tính từ ngày gửi thông báo cho cơ quan thuế.

  1. Chi phí quản lý phân bổ cho Chi nhánh tại Việt Nam bị khống chế hạn mức.

Công văn số 57070/CT-TTHT ngày 15/8/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chi phí quản lý kinh doanh do công ty mẹ ở nước ngoài phân bổ cho chi nhánh tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, khoản chi phí quản lý kinh doanh do Công ty mẹ ở nước ngoài phân bổ cho Chi nhánh tại Việt Nam chỉ được hạch toán trong hạn mức xác định theo công thức sau:

Chi phí phân bổ = [Doanh thu tính thuế của chi nhánh trong kỳ/Tổng doanh thu của công ty mẹ] x Tổng chi phí quản lý kinh doanh của công ty mẹ trong kỳ.

Theo đó, trường hợp Công ty mẹ phân bổ chi phí quản lý kinh doanh cho Chi nhánh tại Việt Nam nhiều hơn mức chi phí xác định theo công thức nêu trên thì phần vượt mức sẽ bị xuất toán.

Về nguyên tắc, căn cứ để xác định chi phí và doanh thu của Công ty mẹ ở nước ngoài là báo cáo tài chính của Công ty mẹ đã được kiểm toán, trong đó thể hiện rõ mức doanh thu, chi phí của Công ty mẹ và mức phân bổ chi phí quản lý cho Chi nhánh tại Việt Nam.

  1. Được phép trích lập dự phòng nếu bên nhận góp vốn bị lỗ.

Công văn số 6315/CT-TTHT ngày 29/6/2018 của Cục Thuế TP. HCM về việc trích lập dự phòng các khoản đầu tư dài hạn

Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 228/2009/TT-BTC (sửa đổi tại Điều 1 Thông tư 89/2013/TT-BTC), khoản vốn doanh nghiệp đầu tư vào công ty khác được xác định là khoản đầu tư tài chính dài hạn.

Theo đó, nếu kết quả kinh doanh ghi nhận trên Báo cáo tài chính cuối năm của công ty này bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch) thì doanh nghiệp được trích lập dự phòng đầu tư tài chính dài hạn và được tính vào chi phí hợp lý.

Mức trích lập dự phòng đầu tư tài chính dài hạn được xác định theo công thức quy định tại điểm c Điều 1 Thông tư 89/2013/TT-BTC.

 

  • Thuế TNCN
  1. Lương thử việc có được tính thuế lũy tiền?

Công văn số 54155/CT-TTHT ngày 2/8/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế TNCN đối với lương thử việc.

“Lương thử việc” chịu thuế TNCN theo biểu lũy tiến hay tỷ lệ 10% sẽ tùy thuộc sau khi thử việc Công ty có ký kết hợp đồng lao động hay không.

Nếu sau khi kết thúc thời gian thử việc, Công ty quyết định ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên với người thử việc thì được khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến cho cả khoản tiền lương thử việc.

Tuy nhiên, nếu sau thời gian thử việc, Công ty không ký hợp đồng lao động thì khoản lương thử việc sẽ phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% (trừ trường hợp người thử việc có cam kết thu nhập thấp).

  1. “Trợ cấp nghỉ việc” có bị tính thuế TNCN?

Công văn số 3257/TCT-TNCN ngày 23/8/2018 của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế TNCN đối với các khoản thanh toán khi nghỉ việc.

Theo quy định tại Điều 8, Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, khi chi trả tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công cho người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên, Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến.

Khi người lao động nghỉ việc được Công ty chi trả trợ cấp thôi việc thì khoản thu nhập này thuộc diện miễn thuế TNCN.

Riêng các khoản chi trả khác cho người lao động nghỉ việc ngoài quy định của BLLĐ và Luật BHXH thì phải chịu thuế TNCN theo tỷ lệ 10% (nếu được trả sau thời điểm nghỉ).

 

  • Thuế Nhà Thầu
  1. Thuế nhà thầu của chi phí lãi vay vượt hạn mức có được hạch toán.

Công văn số 48083/CT-TTHT ngày 10/7/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc hạch toán chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết và chi phí đào tạo hỗ trợ người lao động.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP, trường hợp Công ty phát sinh giao dịch với các bên có quan hệ liên kết thì chi phí lãi vay trong kỳ chỉ được hạch toán tối đa không quá 20% tổng lợi nhuận thuần.

Riêng khoản thuế nhà thầu nộp thay cho bên nước ngoài tương ứng với phần lãi vay vượt hạn mức 20%, theo Công văn này, nếu trong hợp đồng vay có thỏa thuận doanh thu nhà thầu nhận được không bao gồm thuế thì Công ty được hạch toán toàn bộ số thuế TNDN nộp thay, kể cả số thuế của phần lãi vay vượt hạn mức.

Trường hợp Công ty phát sinh chi phí đào tạo nâng cao kỹ năng nghề cho nhân viên, nếu có quy định trong quy chế lao động và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì được phép hạch toán, đồng thời được miễn khấu trừ thuế TNCN của nhân viên.

 

  1. Hoa hồng môi giới ở nước ngoài của người không cư trú.

Công văn số 2438/CT-TTHT ngày 2/4/2018 của Cục Thuế TP. HCM thì thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng bên ngoài Việt Nam được miễn nộp thuế nhà thầu theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC.

Đồng thời, tại Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định, cá nhân không cư trú chỉ phải nộp thuế TNCN đối với thu nhập phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam thì trường hợp người nước ngoài là cá nhân không cư trú, có thực hiện dịch vụ môi giới ở nước ngoài cho doanh nghiệp Việt Nam thì khoản hoa hồng môi giới này không phải chịu thuế TNCN nhà thầu.

 

  1. Thuê máy móc của Công ty mẹ ở nước ngoài phải trích nộp thuế nhà thầu.

Công văn số 49272/CT-TTHT ngày 16/7/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế nhà thầu nếu trường hợp Công ty mẹ ở nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam từ việc cho Công ty con thuê máy móc thiết bị thì phải chịu thuế nhà thầu (Điều 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC).

Nếu Công ty mẹ không đáp ứng điều kiện nộp thuế theo kê khai thì Công ty con có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế nhà thầu với tỷ lệ 5% thuế GTGT và 5% thuế TNDN (Điều 12, Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC).

Về tỷ giá quy đổi doanh thu bằng ngoại tệ để tính thuế nhà thầu được xác định như sau: nếu Công ty mẹ có mở tài khoản ở Việt Nam thì căn cứ tỷ giá mua vào của Ngân hàng Thương mại (NHTM) nơi mở tài khoản đó; nếu Công ty mẹ không có tài khoản ở Việt Nam thì căn cứ tỷ giá bán ra của NHTM nơi Công ty con mở tài khoản.

  1. Mua quyền sử dụng phần mềm của nước ngoài phải trích nộp 10% thuế nhà thầu.

Công văn số 5706/CT-TTHT ngày 14/6/2018 của Cục Thuế TP. HCM về thuế nhà thầu

Theo quy định tại khoản 2.a Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC, thu nhập từ bản quyền phần mềm phải chịu thuế nhà thầu (TNDN) với tỷ lệ 10% doanh thu.

Theo đó, trường hợp Công ty mua quyền sử dụng phần mềm của nước ngoài thì trước khi thanh toán tiền phí (bao gồm phí đăng ký ban đầu và phí gia hạn hàng năm) phải khấu trừ, nộp thay thuế nhà thầu là 10% doanh thu.

Riêng khoản thuế GTGT trong thuế nhà thầu được miễn nộp, do phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (Thông tư 219/2013/TT-BTC).

  1. Tiền bồi thường hợp đồng phải chịu thuế nhà thầu 2%

Công văn số 6600/CT-TTHT ngày 6/7/2018 của Cục Thuế TP. HCM về chính sách thuế

Theo Công văn này, trường hợp Công ty nước ngoài nhận được khoản tiền bồi thường hợp đồng mua bán từ Công ty tại Việt Nam thì phải chịu thuế nhà thầu, mức nộp bằng 2% doanh thu tính thuế TNDN (khoản 2 Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC).

Riêng thuế GTGT được miễn trích nộp do tiền bồi thường hợp đồng thuộc diện miễn khai nộp thuế GTGT theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Về nguyên tắc, Bên Việt Nam chi trả tiền thường phải chịu trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế nhà thầu. Tuy nhiên, nếu Bên Việt Nam chưa khấu trừ thuế, đồng thời Bên nước ngoài có ủy quyền cho Bên thứ ba tại Việt Nam thu hộ khoản tiền bồi thường này thì Bên thứ ba có trách nhiệm khấu trừ nộp thay.

 

  • Chi phí hợp lý, hợp lệ
  1. Điều kiện hạch toán chi phí được thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân

Công văn số 48507/CT-TTHT ngày 12/7/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế khi thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân. Theo đó, hình thức ủy quyền nhân viên công ty thanh toán hàng hóa, dịch vụ mua vào bằng thẻ tín dụng cá nhân hiện nay đã được cơ quan thuế chấp nhận khi xét khấu trừ thuế và hạch toán chi phí.

Tuy nhiên, cần thỏa mãn đầy đủ các điều kiện theo Công văn số 34676/CT-TTHT:

– Có quy định cụ thể về hình thức thanh toán này tại quy chế quản lý tài chính hoặc quyết định ủy quyền.

–  Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hóa, dịch vụ được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mang tên, địa chỉ, MST của doanh nghiệp; giấy ủy quyền của doanh nghiệp cho cá nhân sử dụng thẻ tín dụng để thanh toán thay tiền hàng hóa, dịch vụ; và chứng từ chuyển tiền từ tài khoản thẻ tín dụng của cá nhân cho người bán hoặc từ tài khoản của doanh nghiệp sang tài khoản của cá nhân.

– Có lập, theo dõi danh sách các tài khoản thẻ tín dụng cá nhân của người lao động được ủy quyền để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ.

Công ty được tự chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của các hồ sơ, chứng từ nêu trên.

 

 

  • Các vấn đề liên quan khác.
  1. Điều kiện hạch toán khoản hỗ trợ cho nhân viên bán hàng của đại lý.

Công văn số 35509/CT-TTHT ngày 29/5/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc kê khai thuế thì khi bán hàng có chiết khấu thương mại, Công ty được giảm trừ tiền chiết khấu ngay trên hóa đơn. Nếu chiết khấu theo số lượng, doanh số bán hàng thì được giảm trừ tiền chiết khấu trên hóa đơn bán hàng lần sau cùng hoặc kỳ chiết khấu tiếp theo (quy định tại điểm 2.5 Phụ lục 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC).

Trường hợp Công ty có chi cho đại lý, nhà phân phối khoản hỗ trợ chi phí nhân viên bán hàng, nếu việc hỗ trợ là để thực hiện dịch vụ cho Công ty thì đại lý, nhà phân phối phải xuất hóa đơn, khai nộp thuế GTGT (với thuế suất 10%).

Tuy nhiên, nếu đây chỉ là khoản thu hộ – chi hộ, tức đại lý, nhà phân phối nhận khoản hỗ trợ này để chi cho nhân viên bán hàng thì chỉ cần lập phiếu thu, miễn xuất hóa đơn và khai thuế GTGT.

Đối với khoản chi hỗ trợ cho nhân viên bán hàng của các đại lý, nhà phân phối, Công ty được hạch toán vào chi phí hợp lý nếu đáp ứng các điều kiện sau:

+ Liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty;

+ Điều kiện hỗ trợ, mức hỗ trợ cho nhân viên bán hàng được quy định cụ thể trong hợp đồng với các đại lý, nhà phân phối;

+ Có đầy đủ bảng kê danh sách nhân viên bán hàng được nhận tiền hỗ trợ theo đúng mức, điều kiện hỗ trợ mà Công ty và các đại lý, nhà phân phối đã ký kết theo hợp đồng.

+ Có khấu trừ, kê khai, nộp thuế TNCN khi chi hỗ trợ theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

 

  1. Lãi tiền gửi phát sinh trong giai đoạn đầu tư xử lý thế nào.

Công văn số 41337/CT-TTHT ngày 18/6/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế thì đối với dự án đang trong giai đoạn đầu tư, Công ty phải kê khai thuế GTGT theo mẫu 02/GTGT, đồng thời kết chuyển số thuế đầu vào của dự án để bù trừ với hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty (quy định tại Thông tư 156/2013/TT-BTC).

Sau khi bù trừ, nếu số thuế đầu vào của dự án còn dư từ 300 triệu đồng trở lên thì được đề nghị hoàn thuế cho dự án.

Nếu trong trường hợp dự án vẫn đang trong giai đoạn đầu tư (chưa đi vào sản xuất kinh doanh), Công ty nếu có phát sinh khoản lãi tiền gửi thì được bù trừ với phần lãi tiền vay.

Nếu không phát sinh lãi tiền vay thì khoản lãi tiền gửi này được ghi giảm vào giá trị đầu tư theo quy định tại điểm 2.31 khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.

 

  1. Chi phí sửa chữa văn phòng đi thuê có thể hạch toán hết trong kỳ.

Công văn số 47485/CT-TTHT ngày 9/7/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc khấu trừ thuế GTGT và chi phí sửa chữa văn phòng đi thuê: theo đó tại khoản 2.16 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, đối với chi phí sửa chữa văn phòng (TSCĐ) đi thuê, doanh nghiệp được phép hạch toán một lần hoặc phân bổ dần chi phí trong thời gian không quá 36 tháng.

Thuế GTGT đầu vào của chi phí sửa chữa văn phòng đi thuê cũng được kê khai khấu trừ nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (sửa đổi tại khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC).

 

  1. Chỉ được miễn thuế khoản chiết khấu hàng nhập khẩu khi quy định rõ điều kiện

Công văn số 4829/TCHQ-TXNK ngày 16/8/2018 của Tổng cục Hải quan về việc xét giảm giá hàng nhập khẩu

Theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 15 Thông tư số 39/2015/TT-BTC, khoản giảm giá (chiết khấu) của hàng hóa nhập khẩu chỉ được trừ khỏi trị giá tính thuế khi trong hợp đồng mua bán có quy định cụ thể điều kiện giảm giá.

Đồng thời, hồ sơ đề nghị xem xét trừ khoản giảm giá phải có Bảng công bố giảm giá của người bán.

Theo đó, trường hợp Công ty đề nghị được trừ khoản chiết khấu hàng nhập khẩu ra khỏi trị giá tính thuế nhưng trong hợp đồng mua bán không quy định cụ thể điều kiện chiết khấu và hồ sơ thiếu Bảng công bố giảm giá của người bán thì không được chấp nhận

Lưu ý, khoản giảm giá hàng nhập khẩu chỉ được trừ khỏi trị giá tính thuế khi thuộc một trong các loại giảm giá sau:

  1. Giảm giá theo cấp độ thương mại của giao dịch mua bán hàng hóa;
    2. Giảm giá theo số lượng hàng hóa mua bán;
    3. Giảm giá theo hình thức và thời gian thanh toán.
  2. Phí vận chuyển chỉ bị tính thuế NK nếu do bên mua thanh toán.

Công văn số 4762/TXNK-TGHQ ngày 21/8/2018 của Tổng cục Hải quan về việc khai báo khoản điều chỉnh cộng

Cước vận chuyển hàng hóa nhập khẩu đến cửa khẩu nhập đầu tiên thuộc khoản chi phí phải tính vào trị giá hải quan theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP.

Tuy nhiên, chỉ khi đáp ứng đầy đủ các yếu tố quy định tại Điều 13 Thông tư 39/2015/TT-BTC thì mới phải cộng vào trị giá hàng nhập khẩu để tính nộp thuế, bao gồm:

(1) Do người mua thanh toán và chưa được tính trong trị giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán;

(2) Phải liên quan đến hàng hóa nhập khẩu;

(3) Có số liệu khách quan, định lượng được, phù hợp với các chứng từ có liên quan.

  1. Máy móc của DNCX điều chuyển cho Chi nhánh có được miễn thuế XNK? 

Công văn số 2550/GSQL-GQ2 ngày 15/8/2018 của Tổng cục Hải quan về thủ tục hải quan của DNCX

Theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 2 Luật thuế XNK số 107/2016/QH13, hàng hóa chuyển từ DNCX này sang DNCX khác được miễn tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Như vậy, điều khoản này chỉ miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa điều chuyển giữa các DNCX với nhau.

Theo đó, trường hợp DNCX điều chuyển máy móc, thiết bị sang cho Chi nhánh, nhưng Chi nhánh này không hoạt động theo loại hình DNCX thì không được miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

Gửi Bình Luận

Tin Tức

Tuyển dụng Kỹ thuật viên XDCB

Bản tin pháp luật tháng 5/2019

Tuyển dụng Trợ lý kiểm toán viên.

Bản tin pháp luật tháng 4/2019

Văn Bản Pháp Luật

Bản tin pháp luật tháng 5/2019

Bản tin pháp luật tháng 4/2019

Bản tin pháp luật tháng 3/2019

Bản tin pháp luật tháng 2/2019