Công Ty TNHH Kiểm Toán & Dịch Vụ Tin Học MOORE AISC

Địa Chỉ: 389A Điện Biên Phủ, P4, Q3, TP.HCM

Email: info@aisc.com.vn

Hotline: (84.28) 3.832.9129

Bản tin pháp luật tháng 3/2020

Nội dung chính:

  • Các thông tư mới:
  • Thông tư số 92/2019/TT-BTCngày 31/12/2019 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 72/2014/TT-BTC ngày 30/5/2014 của Bộ Tài chính quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang theo khi xuất cảnh.
  • Thông tư số 10/2020/TT-BTCngày 20/2/2020 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự toán hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước.
  • Đề án áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính tại Việt Nam
  • Nghị định số 41/2020/NĐ-CPngày 8/4/2020 của Chính phủ gia hạn thời gian nộp thuế và tiền thuê đất 
  • Các văn bản hướng dẫn về:
  • Thuế Giá trị gia tăng (“GTGT”);
  • Các vấn đề liên quan khác về chính sách thuế

CÁC THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN:

  1. Thông tư số 92/2019/TT-BTCngày 31/12/2019 của Bộ Tài chính:

Thông tư sửa đổi về điều kiện, thủ tục lựa chọn và trách nhiệm của doanh nghiệp đăng ký bán hàng hoàn thuế GTGT cho khách nước ngoài khi xuất cảnh.

Một trong những điểm mới của Thông tư này là bắt buộc các doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế phải cam kết truyền thông tin lên Hệ thống quản lý hoàn thuế GTGT do cơ quan hải quan xây dựng.

Ngoài ra, khi bán hàng hoàn thuế, doanh nghiệp phải lập hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế (theo mẫu tại Phụ lục 3 Thông tư này) trực tiếp trên Hệ thống hoặc trên phần mềm của doanh nghiệp và truyền thông tin lên Hệ thống, sau đó mới in ra giao cho người mua hàng.

Nếu doanh nghiệp không lập hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế trên Hệ thống hoặc không truyền thông tin hóa đơn lên Hệ thống thì cơ quan hải quan sẽ thông báo cho cơ quan thuế tiến hành lập biên bản khi vi phạm lần đầu, từ lần vi phạm thứ 2 sẽ bị xử phạt hành chính về thuế, hóa đơn và xem xét chấm dứt việc bán hàng hoàn thuế.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2020.

  1. Thông tư số 10/2020/TT-BTCngày 20/2/2020 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự toán hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước.

 Theo Điều 4 Thông tư này, đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A có nhiều dự án thành phần, tiểu dự án độc lập thì mỗi dự án thành phần/tiểu dự án phải được lập, thẩm tra, phê duyệt quyết toán như một dự án độc lập (khoản 1).

Đối với dự án chuẩn bị đầu tư, nếu được bố trí kế hoạch vốn chung với dự án chính, có thể quyết toán riêng hoặc chung với dự án chính. Tuy nhiên, nếu được bố trí kế hoạch vốn riêng thì phải quyết toán riêng như 01 tiểu dự án độc lập và tổng hợp vào quyết toán của dự án chính (khoản 2 Điều 4).

Đối với công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, nếu được tách thành dự án độc lập thì phải lập và thẩm tra quyết toán riêng như 01 dự án độc lập (khoản 3 Điều 4).

Tất cả các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A sử dụng nguồn vốn nhà nước đều phải kiểm toán báo cáo quyết toán trước khi trình phê duyệt. Đối với các dự án còn lại, người phê duyệt dự án có thể lựa chọn kiểm toán hoặc không (Điều 9).

Thời hạn lập và trình hồ sơ quyết toán dự án là 9 tháng (đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A), 6 tháng (dự án nhóm B), 4 tháng (dự án nhóm C) kể từ ngày ký biên bản nghiệm thu (Điều 21).

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/4/2020.

  1. Đề án áp dụng chuẩn mực Báo cáo tài chính tại Việt Nam

 Quyết định số 345/QĐ-BTC ngày 16/3/2020 của Bộ Tài chính về việc phê duyệt Đề án áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính tại Việt Nam.

Quyết định này phê duyệt lộ trình ban hành và áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính (BCTC) tại Việt Nam, bao gồm chuẩn mực BCTC quốc tế (IFRS) và chuẩn mực BCTC Việt Nam (VFRS).

Theo đó, chuẩn mực BCTC quốc tế (IFRS) sẽ được Bộ Tài chính công bố bản dịch chậm nhất trước tháng 3/2021, lộ trình áp dụng tự nguyện từ năm 2022 – 2025 và áp dụng bắt buộc sau năm 2025.

Đối với chuẩn mực BCTC Việt Nam (VFRS), sẽ được ban hành chậm nhất trước ngày 15/11/2024 và áp dụng từ năm 2025.

Việc áp dụng chuẩn mực BCTC theo Đề án này nhằm nâng cao tính minh bạch, trung thực của BCTC và nâng cao trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp đối với người sử dụng BCTC.

Đối tượng doanh nghiệp bắt buộc áp dụng chuẩn mực BCTC sẽ được Bộ Tài chính xác định và công bố theo lộ trình phù hợp.

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

  1. Nghị định số 41/2020/NĐ-CPngày 8/4/2020 của Chính phủ gia hạn thời gian nộp thuế và tiền thuê đất.

 Nghị định quy định chính sách ân hạn nộp thuế, tiền thuê đất phát sinh trong thời gian dịch bệnh cho các doanh nghiệp và hộ cá nhân kinh doanh.

Theo đó, ngoài doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, chỉ doanh nghiệp hoạt động trong các ngành kinh tế sau mới được ân hạn nộp thuế: sản xuất nông – lâm nghiệp, thủy sản; sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt may; chế biến gỗ; sản xuất giấy; sản xuất sản phẩm từ nhựa, kim loại; gia công cơ khí; sản xuất sản phẩm điện tử; sản xuất ô tô, giường, tủ, bàn, ghế; sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; xây dựng; vận tải; lưu trú; giáo dục đào tạo; y tế; kinh doanh BĐS; dịch vụ việc làm; hoạt động nghệ thuật, thể thao, vui chơi giải trí.

Thời gian ân hạn thuế chỉ là 5 tháng và chỉ áp dụng cho số thuế phát sinh trong các kỳ tính thuế sau:

– Đối với thuế GTGT, chỉ ân hạn nộp thuế của các tháng từ 3 – 6/2020 hoặc các quý 1, 2/2020. Thời gian gia hạn: đến ngày 20/9/2020 (số thuế của tháng 3); 20/10/2020 (số thuế tháng 4); 20/11/2020 (số thuế tháng 5); 20/12/2020 (số thuế tháng 6); 30/9/2020 (số thuế quý 1) và đến 30/12/2020 (số thuế quý 2).

– Đối với thuế TNDN: chỉ ân hạn nộp số thuế theo quyết toán năm 2019 và số thuế tạm nộp quý 1, 2/2020.

– Đối với tiền thuê đất: chỉ ân hạn nộp số tiền thuê đất phải nộp kỳ đầu năm 2020. Thời gian gia hạn 5 tháng được tính từ ngày 31/5/2020.

Riêng hộ, cá nhân kinh doanh được ân hạn nộp toàn bộ số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp năm 2020, thời gian gia hạn đến 31/12/2020.

Doanh nghiệp được tự xác định và chịu trách nhiệm về đề nghị gia hạn nộp thuế, tuy nhiên phải nộp hồ sơ gia hạn trước 30/7/2020.

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN:

  • Thuế GTGT

1.Chuyển nhượng dự án trung tâm thương mại có phải nộp thuế GTGT?

 Công văn số 788/TCT-CS ngày 24/2/2020 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế GTGT. Theo Tổng cục Thuế, trường hợp Công ty chuyển nhượng dự án đầu tư trung tâm thương mại cho Công ty khác, nếu là hoạt động chuyển nhượng dự án theo đúng quy định pháp luật và thuộc lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT thì được miễn khai nộp thuế GTGT theo khoản 4 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Tuy nhiên, nếu được xác định là hoạt động chuyển nhượng tài sản, không phải chuyển nhượng dự án đầu tư thì phải kê khai nộp thuế GTGT.

  1. Đã thành lập chi nhánh, bắt buộc phải bàn giao lại thuế GTGT của dự án

Công văn số 14731/CT-TTHT ngày 9/12/2019 của Cục Thuế TP. HCM về chính sách thuế. Trường hợp Công ty có dự án đầu tư xây dựng nhà xưởng ở một số tỉnh, nếu đã đăng ký thành lập Chi nhánh tại đây thì bắt buộc phải chuyển giao toàn bộ số thuế GTGT của dự án cho Chi nhánh kê khai nộp thuế (khoản 3 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC).

  • Các vấn đề liên quan khác về chính sách thuế
  1. Tiền bồi thường cho máy móc thuê mượn bị hư hỏng hoặc mất cắp có được chấp nhận?

Công văn số 13316/CT-TTHT ngày 11/11/2019 của Cục Thuế TP. HCM về chính sách thuế  Theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, khi nhận các khoản tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng thì bên nhận được miễn phát hành hóa đơn, chỉ cần lập Phiếu thu và hạch toán vào thu nhập khác để tính thuế TNDN.

Tuy nhiên, bên bồi thường có được hạch toán khoản bồi thường này hay không còn tùy thuộc vào việc nó bị hư hỏng, mất mát vì lý do bất khả kháng hay do mất cắp.

Theo đó, nếu bị hư hỏng và Hợp đồng có quy trách nhiệm cụ thể thì tiền bồi thường được chấp nhận.

Tuy nhiên, nếu là mất cắp thì không được xem là mất mát vì lý do bất khả kháng nên tiền bồi thường không được tính vào chi phí hợp lý.

  1. Tài trợ cho các đơn vị sự nghiệp cần có hóa đơn.

Công văn số 14676/CT-TTHT ngày 6/12/2019 của Cục Thuế TP. HCM về việc lập hóa đơn.Trường hợp doanh nghiệp có tài trợ (dưới hình thức đặt gian hàng, banner, bài quảng cáo…) cho các đơn vị sự nghiệp công lập, nếu các đơn vị này nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì khi trao tài trợ cần yêu cầu họ phát hành hóa đơn GTGT với thuế suất 10%.

  1. Chi phí mua hàng nhập khẩu có được hạch toán nếu không có tờ khai hải quan?

Công văn số 8314/CT-TTHT ngày 27/2/2020 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chứng từ hàng nhập khẩu không có tờ khai hải quan.

Theo Công văn này, trường hợp Công ty phát sinh khoản chi mua hàng nhập khẩu không có tờ khai hải quan, nếu thực tế liên quan đến hoạt động SXKD, có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp và có chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì được chấp nhận hạch toán.

Cần lưu ý, đối với các chi phí phát sinh tại nước ngoài thì hóa đơn chứng từ của các chi phí này phải phù hợp với quy định của nước sở tại và được dịch ra tiếng Việt theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư 156/2013/TT-BTC.

  1. Góp mặt bằng để cùng hợp tác kinh doanh, tính thuế theo nguyên tắc nào?

Công văn số 15772/CT-TTHT ngày 30/12/2019 của Cục Thuế TP. HCM về chính sách thuế. Trường hợp hai doanh nghiệp ký hợp đồng hợp tác kinh doanh (HTKD) , trong đó bên A cung cấp mặt bằng, nhà xưởng để bên B sản xuất và hằng tháng bên B “chia” cho bên A một khoản tiền nhất định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh thì đây thực chất là việc thuê tài sản (điểm b Khoản 1.6 Điều 44 Thông tư số 200/2014/TT-BTC.

Theo đó, khi được “chia lợi nhuận” trong hợp đồng này, bên A sẽ phải phát hành hóa đơn với thuế suất GTGT 10% đồng thời tính thuế TNDN, không giống với nguyên tắc xác định thuế đối với hợp đồng HTKD quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC.

  1. Hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn không bắt buộc phải khớp với ngành nghề ĐKKD

Công văn số 13326/CT-TTHT ngày 11/11/2019 của Cục Thuế TP. HCM về chính sách thuế. Đối với doanh nghiệp, việc lập hóa đơn được cho là bắt buộc đối với tất cả các trường hợp bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ (trừ trường hợp được miễn lập hóa đơn theo luật định), không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh, miễn là hàng hóa hay dịch vụ đó không thuộc ngành nghề cấm kinh doanh.

Ngành Thuế không xét đến việc hàng hóa hay dịch vụ ghi trên hóa đơn có hay không khớp với ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp đã đăng ký.

  1. Nhận lại tiền chi hộ, lập phiếu thu hay hóa đơn?

Công văn số 10335/CT-TTHT ngày 10/3/2020 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc lập hóa đơn. Trường hợp Công ty có thỏa thuận chi trả hộ các chi phí mua vé máy bay, tiền khách sạn cho nhân viên được Công ty mẹ cử sang Việt Nam công tác thì trên các hóa đơn đầu vào phải do chính Công ty mẹ đứng tên. Khi thu lại tiền chi hộ, Công ty chỉ lập chứng từ thu, không phải lập hóa đơn và kê khai nộp thuế.

Trường hợp các nhà cung cấp đã phát hành hóa đơn theo tên Công ty thì cần đề nghị nhà cung cấp thu hồi và phát hành lại hóa đơn theo tên Công ty mẹ. Nếu nhà cung cấp không chịu thu hồi và phát hành lại thì Công ty phải lập hóa đơn và kê khai nộp thuế khi nhận lại tiền chi hộ.

  1. Căn hộ thuê cho chuyên gia nước ngoài không được khấu trừ thuế đầu vào.

Công văn số 8208/CT-TTHT ngày 27/2/2020 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chi phí quản lý căn hộ.

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, trường hợp trong HĐLĐ ký với chuyên gia nước ngoài có thỏa thuận việc Công ty chịu trách nhiệm trả lương, thưởng và tiền thuê nhà thì khoản chi phí thuê căn hộ, kể cả phí dịch vụ quản lý căn hộ cho chuyên gia nước ngoài ở sẽ được chấp nhận hạch toán.

Tuy nhiên, số thuế GTGT tương ứng của khoản chi phí thuê căn hộ và phí dịch vụ quản lý căn hộ nêu trên không được khấu trừ (khoản 1 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC).

Công văn này thay thế Công văn số 93847/CT-TTHT ngày 16/12/2019.

 

 

Tất cả các thông tin, phân tích hay bình luận trong những bản tin tóm tắt của AISC nhằm giới thiệu chung, không được xem là cung cấp dịch vụ hay đưa ra những tư vấn về chuyên môn, nghiệp vụ. AISC không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ thiệt hại do kết quả của việc người đọc dựa vào tài liệu này.

Trước khi thực hiện một hành động hoặc đưa ra một quyết định đầu tư liên quan đến vấn đề tài chính và hoạt động kinh doanh cá nhân, người sử dụng tài liệu này cần tham vấn ý kiến chuyên gia.