Công Ty TNHH Kiểm Toán & Dịch Vụ Tin Học TP.HCM

Địa Chỉ: 389A Điện Biên Phủ, P4, Q3, TP.HCM

Email: info@aisc.com.vn

Hotline: (84.28) 3.832.9129

Bản tin pháp luật tháng 12/2018

Nội dung chính:

  • Các văn bản hướng dẫn về:
  • Thuế Giá trị gia tăng (“GTGT”);
  • Thuế Thu nhập cá nhân (“TNCN”);
  • Thuế Thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”);
  • Các vấn đề về hóa đơn GTGT;
  • Các vấn đề liên quan khác.

CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN:

  • Thuế GTGT
  1. Dịch vụ logistics cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất được hưởng thuế GTGT 0%

Theo công văn số 81561/CT-TTHT ngày 12/12/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về thuế suất thuế GTGT dịch vụ logistics.

Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ logistics (hỗ trợ vận chuyển hàng, nâng hạ container, xếp dỡ, bốc xếp…) cho các DNCX, nếu đáp ứng điều kiện tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì được hưởng thuế GTGT 0%.

Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ logistics cho các doanh nghiệp ở nước ngoài, nếu dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam thì được hưởng thuế GTGT 0%.

Tuy nhiên, nếu thực hiện và tiêu dùng dịch vụ tại Việt Nam hoặc cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp trong nước thì không được hưởng thuế GTGT 0%, phải chịu thuế GTGT 10%.

  1. Hoa hồng đại lý vẫn phải chịu thuế GTGT cho dù bán đúng giá

Ngày 19/10/2018 Cục Thuế TP. Hà Nội ban hành công văn số 70179/CT-TTHT về chính sách thuế GTGT đối với đại lý như sau:

Theo quy định tại điểm 2.6 Phụ lục 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC , đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng phải trực tiếp xuất hóa đơn cho khách hàng, sau đó lập bảng kê gửi về nhà cung cấp để nhà cung cấp xuất hóa đơn lại cho đại lý.

Đại lý bán đúng giá được miễn kê khai thuế GTGT đối với doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán đại lý, tuy nhiên phải khai nộp thuế GTGT đối với hoa hồng làm đại lý (khoản 3 Điều 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC).

  1. Dịch vụ giám sát gia công tại Việt Nam không được hưởng thuế GTGT 0%

Công văn số 84097/CT-TTHT ngày 24/12/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về thuế suất GTGT.

Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm gia công trước khi xuất khẩu cho doanh nghiệp nước ngoài thì được xem là dịch vụ tiêu dùng ngoài Việt Nam nên được hưởng thuế GTGT 0%.

Tuy nhiên, các dịch vụ quản lý, đôn đốc, giám sát quá trình gia công hàng hóa tại Việt Nam thì được xem là tiêu dùng tại Việt Nam nên phải chịu thuế GTGT 10%.

  • Thuế TNCN
  1. Người nước ngoài phải quyết toán thuế TNCN đến hết tháng, bất kể rời Việt Nam vào ngày nào

Công văn số 84109/CT-TTHT ngày 24/12/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc quyết toán thuế TNCN cho cá nhân người nước ngoài.

Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC, nghĩa vụ thuế TNCN của người nước ngoài là cá nhân cư trú được tính từ tháng đến Việt Nam cho đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (tính đủ theo tháng). Theo đó, người nước ngoài phải quyết toán thuế TNCN đến hết tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam, không phân biệt kết thúc hợp đồng và rời Việt Nam vào ngày nào trong tháng.

  1. Công tác phí đi tham quan hội thảo phải chịu thuế TNCN

Công văn số 61341/CT-TTHT ngày 4/9/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế TNCN.

Theo Cục thuế Hà Nội, “công tác phí, tiền ăn ở, đi lại,… mà cá nhân được hưởng khi tham gia hội thảo, hội nghị” là các khoản lợi ích phải chịu thuế TNCN như tiền lương, tiền công. Nếu giữa cá nhân và đơn vị chi trả không có ký kết HĐLĐ hoặc chỉ ký HĐLĐ dưới 3 tháng thì phải chịu thuế TNCN theo tỷ lệ 10% (đối với người cư trú) hoặc thuế suất 20% (đối với người không cư trú).

  1. Công tác phí chi bằng nguồn tài trợ được miễn thuế TNCN theo định mức nào?

Công văn số 80220/CT-TTHT ngày 5/12/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về thuế TNCN với khoản chi công tác phí của tổ chức phi chính phủ và dự án viện trợ.

Theo hướng dẫn tại Công văn 4571/TCT-TNCN ngày 20/11/2018, đối với các khoản công tác phí được chi trả bằng nguồn viện trợ không hoàn lại sẽ được miễn thuế TNCN theo định mức chi công tác phí của nhà tài trợ hoặc định mức chi trong thỏa thuận tài trợ. Trường hợp các khoản công tác phí được chi trả bằng nguồn viện trợ có hoàn lại thì chỉ được miễn thuế TNCN theo định mức quy định tại Thông tư 219/2009/TT-BTC.

  • Thuế TNDN
  1. Dịch vụ thiết kế website không được ưu đãi thuế TNDN

Công văn số 84196/CT-TTHT ngày 25/12/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về ưu đãi thuế TNDN và thuế GTGT đối với dịch vụ thiết kế website.

Theo Cục Thuế TP. Hà Nội, dịch vụ thiết kế website không phải là hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm theo Nghị định 71/2007/NĐ-CP và Thông tư 16/2014/TT-BTTTT, do đó không được ưu đãi thuế TNDN theo Điều 11, Điều 12 Thông tư 96/2015/TT-BTC.

Trường hợp dịch vụ thiết kế website đáp ứng điều kiện là dịch vụ phần mềm theo khoản 3 Điều 9 Nghị định 71/2007/NĐ-CP thì được miễn tính thuế GTGT khi cung ứng trong nước và hưởng thuế GTGT 0% khi xuất khẩu.

  • Các vấn đề về hóa đơn GTGT
  1. Doanh nghiệp thành lập mới từ 1/11/2018 có bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử?

Công văn số 4763/TCT-CS ngày 29/11/2018 của Tổng cục Thuế về việc áp dụng hóa đơn điện tử.
Theo quy định chuyển tiếp tại khoản 3 Điều 36 Nghị định 119/2018/NĐ-CP, đối với doanh nghiệp thành lập mới trong giai đoạn từ 1/11/2018 – 31/10/2020, nếu cơ quan thuế chưa thông báo bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử thì được lựa chọn sử dụng hóa đơn đặt in, tự in hoặc hóa đơn điện tử. Nếu cơ quan thuế đã có thông báo buộc áp dụng hóa đơn điện tử nhưng doanh nghiệp chưa đáp ứng các điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin thì được đăng ký sử dụng hóa đơn đặt in, tự in. Trong quá trình sử dụng hóa đơn đặt in, tự in phải gửi dữ liệu hóa đơn cùng với việc nộp tờ khai thuế GTGT.

  1. Từ 1/11/2018, miễn chứng minh xuất xứ hàng hóa khi sử dụng hóa đơn điện tử

Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 32/2011/TT-BTC, bên bán hàng được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh xuất xứ hàng hóa trong quá trình lưu thông. Tuy nhiên, chỉ được chuyển đổi 1 lần và trên hóa đơn giấy phải có chữ ký, đóng dấu của bên bán.

Lưu ý, kể từ ngày 1/11/2018, quy định mới tại Nghị định 119/2018/NĐ-CP đã gỡ bỏ yêu cầu xuất trình hóa đơn giấy để chứng minh xuất xứ hàng hóa lưu thông trên thị trường đối với các cơ sở sử dụng hóa đơn điện tử. Thay vào đó, các cơ quan kiểm tra, thanh tra phải tự tra cứu thông tin về hóa đơn điện tử trên website của Tổng cục Thuế.

  1. Lập hóa đơn sau ngày giao hàng sẽ bị phạt, cho dù trong cùng tháng

Công văn số 81737/CT-TTHT ngày 13/12/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc xử phạt hóa đơn.
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC, hàng hóa bán ra phải lập hóa đơn ngay ngày giao hàng cho người mua. Nếu lập hóa đơn sau ngày giao hàng, cho dù lập trong cùng tháng cũng bị xem là lập hóa đơn không đúng thời điểm. Mức phạt dành cho vi phạm này là từ 4 – 8 triệu đồng (khoản 3 Điều 11 Thông tư 10/2014/TT-BTC).

  1. Có được xuất hóa đơn trong thời gian làm thủ tục sáp nhập?

Công văn số 74982/CT-TTHT ngày 12/11/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về thủ tục thuế khi sáp nhập doanh nghiệp.

Khi có hợp đồng hoặc quyết định sáp nhập doanh nghiệp, công ty bị sáp nhập phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Thông tư 95/2016/TT-BTC. Trong thời gian làm thủ tục sáp nhập, nếu công ty bị sáp nhập có phát sinh các giao dịch kinh tế thì vẫn được sử dụng MST để lập hóa đơn, kê khai thuế cho đến ngày bị chấm dứt hiệu lực. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế, báo cáo hóa đơn chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định sáp nhập (hoặc ngày trên giấy chứng nhận ĐKKD mới trong trường hợp không có quyết định sáp nhập) (khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC).

  • Các vấn đề liên quan khác
  1. Thiếu giấy phép lao động, chi phí cho người nước ngoài sẽ không được chấp nhận

Công văn số 57932/CT-TTHT ngày 20/8/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chi phí đối với lao động nước ngoài không được cấp giấy phép lao động.

Trường hợp Công ty thuê lao động nước ngoài để thực hiện các công việc tại Việt Nam nhưng chưa được cấp giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận miễn giấy phép lao động thì không được hạch toán và khấu trừ thuế các khoản chi phí liên quan đến người lao động nước ngoài đó.

  1. Yêu cầu điều chỉnh mức đóng BHXH theo lương tối thiếu mới trước ngày 28/02/2019

Công văn số 2717/BHXH-QLT ngày 20/12/2018 của Bảo hiểm xã hội TP. HCM về việc hướng dẫn thực hiện đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN từ ngày 01/01/2019.

Văn bản yêu cầu các doanh nghiệp tại TP. HCM phải điều chỉnh lại thang bảng lương và mức đóng BHXH kể từ tháng 1/2019 theo mức lương tối thiểu vùng mới quy định tại Nghị định 157/2018/NĐ-CP. Mức lương tối thiểu áp dụng cho từng địa bàn như sau: – 4.180.000 đồng/tháng đối với: các quận và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè. – 3.710.000 đồng/tháng đối với: huyện Cần Giờ. Riêng người lao động có tay nghề (đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 157/2018/NĐ-CP), mức lương tối thiểu phải cộng thêm ít nhất 7%. Thời hạn điều chỉnh mức đóng BHXH chậm nhất đến ngày 28/2/2019.

  1. Tái nhập hàng đã xuất khẩu có phải nộp thuế TTĐB?

Công văn số 7465/TCHQ-TXNK ngày 19/12/2018 của Tổng cục Hải quan về việc xử lý thuế tiêu thụ đặc biệt hàng tái nhập.

Theo Công văn này, trường hợp sản phẩm sản xuất xuất khẩu (SXXK) phải tái nhập trở lại Việt Nam thì khi tái nhập chưa phải nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT và thuế TTĐB. Tuy nhiên, nếu sau khi tái nhập, sản phẩm được bán ra thị trường nội địa thì phải truy nộp thuế nhập khẩu và kê khai nộp thuế GTGT, thuế TTĐB ở khâu bán ra (khoản 12 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP, khoản 1 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC, khoản 4 Điều 2 Thông tư 130/2016/TT-BTC). Đối với số thuế TTĐB đã nộp khi nhập khẩu nguyên liệu của sản phẩm phải tái nhập, không được xét hoàn mà kê khai khấu trừ với thuế TTĐB phải nộp ở khâu bán ra.

 

Gửi Bình Luận

Tin Tức

Bản tin tóm tắt pháp luật tháng 7/2019

Thuế liên quan đến hoạt động chuyển nhượng vốn

Các quy định về chuyển lỗ

Quy định mới về trích lập các khoản dự phòng 2019

Văn Bản Pháp Luật

Bản tin tóm tắt pháp luật tháng 7/2019

Thuế liên quan đến hoạt động chuyển nhượng vốn

Các quy định về chuyển lỗ

Quy định mới về trích lập các khoản dự phòng 2019