Công Ty TNHH Kiểm Toán & Dịch Vụ Tin Học MOORE AISC

Địa Chỉ: 389A Điện Biên Phủ, P4, Q3, TP.HCM

Email: info@aisc.com.vn

Hotline: (84.28) 3.832.9129

Bản tin pháp luật tháng 1/2020

CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN:

  • Chính sách về Hóa đơn
  1. Hóa đơn dịch vụ được miễn ghi “đơn vị tính”

Công văn số 94416/CT-TTHT ngày 18/12/2019 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc không thể hiện chỉ tiêu đơn vị tính trên hóa đơn điện tử 

Theo khoản 2 Điều 27 Thông tư 68/2019/TT-BTC, trong khoảng thời gian từ ngày 1/11/2018 – 31/10/2020, nếu cơ quan thuế chưa thông báo phải áp dụng hóa đơn điện tử loại mới thì Công ty vẫn được sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định cũ tại Nghị định 05/2010/NĐ-CPvà văn bản hướng dẫn.

Theo điểm b khoản 2 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC, đối với hóa đơn cung ứng dịch vụ thì không nhất thiết phải có tiêu thức “đơn vị tính”, tiêu thức này chỉ bắt buộc có trên hóa đơn bán hàng hóa.

  1. Hướng dẫn xuất hóa đơn khi thu lại tiền cước thanh toán hộ

Công văn số 323/TCT-CS ngày 21/1/2020 của Tổng cục Thuế về việc lập hóa đơn, chứng từ khi thu lại tiền cước vận tải quốc tế đã trả hộ cho các doanh nghiệp ủy thác xuất khẩu hàng hóa 

Theo Công văn này, trường hợp Công ty có thanh toán hộ tiền cước vận tải cho bên ủy thác xuất khẩu, nếu trên hóa đơn vận tải ghi theo đúng tên của bên ủy thác xuất khẩu thì được coi là hình thức thu hộ, chi hộ. Khi thu lại số tiền cước này, Công ty chỉ cần lập phiếu thu, không phải xuất hóa đơn và kê khai nộp thuế.

Tuy nhiên, nếu trên hóa đơn vận tải ghi theo tên của Công ty thì khi thu lại tiền cước, Công ty phải xuất hóa đơn giao cho bên ủy thác xuất khẩu.

Ngoài ra, Công ty cũng phải lập hóa đơn, kê khai nộp thuế đối với khoản thù lao nhận ủy thác xuất khẩu (nếu có).

  1. Bán voucher dịch vụ phải lập hóa đơn

Công văn số 96153/CT-TTHT ngày 25/12/2019 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc hướng dẫn hóa đơn đối với phiếu quà tặng 

Theo Cục thuế TP. Hà Nội, trường hợp Công ty mua phiếu quà tặng của các nhà cung cấp để tặng cho khách hàng, nhân viên theo các chương trình của mình thì cần lưu ý:

– Nếu là phiếu quà tặng dùng để mua HÀNG HÓA của chính nơi phát hành phiếu thì khi mua phiếu chỉ cần lập chứng từ thu chi, không cần hóa đơn.

– Ngược lại, nếu là phiếu quà tặng dùng để mua DỊCH VỤ thì khi mua phiếu phải phải yêu cầu bên bán phát hành hóa đơn.

Các khoản chi mua phiếu quà tặng nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTCthì được chấp nhận hạch toán.

  1. Hướng dẫn xuất hóa đơn khi chi thưởng cho đại lý bảo hiểm

Công văn số 96644/CT-TTHT ngày 26/12/2019 của Cục Thuế TP. Hà Nội về thuế GTGT đối với khoản chi thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm nhân thọ 

Theo Công văn này, trường hợp Công ty bảo hiểm chi tiền thưởng, tiền hỗ trợ cho các đại lý nhưng kèm điều kiện phải thực hiện dịch vụ quảng cáo, tiếp thị bán hàng… thì cần yêu cầu đại lý phát hành hóa đơn, kê khai nộp thuế GTGT với thuế suất 10%.

Ngược lại, nếu Công ty bảo hiểm chi tiền thưởng, tiền hỗ trợ cho các đại lý nhưng không kèm theo điều kiện thực hiện dịch vụ thì đại lý được miễn phát hành hóa đơn (chỉ lập phiếu thu) và miễn kê khai nộp thuế GTGT.

  • Chi phí hợp lý
  1. Khoán chi phí tiếp khách phải chịu thuế TNCN nếu không có hóa đơn

Công văn số 10098/CT-TTHT ngày 13/9/2019 của Cục Thuế TP. HCM về chính sách thuế

Theo khoản 2.9 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, trường hợp Công ty khoán tiền công tác phí cho người lao động đi công tác theo đúng quy chế nội bộ thì được hạch toán chi phí, đồng thời người lao động được miễn thuế TNCN theo điểm đ.4 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Đối với chi phí tiếp khách, nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC(sửa đổi tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC) thì cũng được hạch toán. Tuy nhiên, nếu Công ty khoán tiền tiếp khách cho người lao động và không có hóa đơn chứng từ chứng minh thì bắt buộc phải khấu trừ thuế TNCN.

Trường hợp Công ty có tặng tiền cho các cá nhân kinh doanh vào dịp sinh nhật, lễ tết thì không phải khấu trừ thuế TNCN. Tuy nhiên, nếu là khoản chi “hỗ trợ khách hàng đạt doanh số” thì phải khấu trừ thuế TNCN 1%.

Đối với các khoản chi hỗ trợ bằng tiền cho nhà phân phối, hộ kinh doanh, khi nhận tiền, các nhà phân phối, hộ kinh doanh phải lập hóa đơn, kê khai nộp thuế. Công ty được hạch toán khoản chi này nếu đáp ứng đủ điều kiện tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC).

  1. Kinh doanh nhà hàng, suất ăn dùng để tiếp khách được chấp nhận là “tiêu dùng nội bộ”

Công văn số 94415/CT-TTHT ngày 18/12/2019 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc khấu trừ thuế GTGT và chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với hàng hóa cho, biếu, tặng, tiếp khách

Theo Cục thuế TP. Hà Nội, trường hợp Công ty sử dụng chính dịch vụ ăn uống của mình để tiếp khách nếu thuộc dịch vụ tiêu dùng nội bộ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thì được miễn xuất hóa đơn và miễn khai nộp thuế GTGT, thuế TNDN (Điều 3, Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC).

Đối với các hàng hóa dùng để cho, biếu, tặng khách hàng, đối tác, cán bộ nhân viên nếu không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, không đáp ứng nguyên tắc quy định tại Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC và khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC thì không được khấu trừ thuế đầu vào, cho dù có xuất hóa đơn.

Riêng khoản chi phí sản xuất hàng hóa dùng để cho, biếu, tặng nếu đáp ứng đủ các điều kiện tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì được đưa vào chi phí hợp lý.

  • CHỨNG TỪ THANH TOÁN
  1. Điều kiện khấu trừ thuế khi bên nước ngoài mất khả năng thanh toán hàng xuất khẩu

Công văn số 324/TCT-CS ngày 21/1/2020 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế GTGT

Theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC, trường hợp Công ty không có chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu do bên nước ngoài mất khả năng thanh toán thì phải có văn bản giải trình rõ lý do và được dùng một trong số các giấy tờ sau để xin khấu trừ hoàn thuế:

+ Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam đã đăng ký với cơ quan hải quan nước nhập khẩu;

+ Đơn khởi kiện đến tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền tại nước nơi người mua cư trú kèm giấy thông báo hoặc giấy tờ có tính chất xác nhận về việc thụ lý đơn;

+ Phán quyết thắng kiện của tòa án nước ngoài cho Công ty;

+ Giấy tờ của tổ chức có thẩm quyền nước ngoài xác nhận bên mua phá sản hoặc mất khả năng thanh toán.